- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thị L - Triệu Văn L"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH THÁI NGUYÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2022/QĐST-HNGĐ | Đ, ngày 14 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 57/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 5 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1994. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm LD, xã TT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Tạm trú: Xóm GH 1, xã CG, huyện CT, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Triệu Văn L1, sinh năm: 1995. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện nay: Xóm LD, xã TT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Căn cứ Điều 212, Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55; 58; 81; 82 và Điều 83 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014; Căn cứ Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2022.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06 tháng 6 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị L, sinh năm: 1994. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Xóm LD, xã TT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. Tạm trú: Xóm GH 1, xã CG, huyện CT, tỉnh Thanh Hóa.
- Bị đơn: Anh Triệu Văn L1, sinh năm: 1995. Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú và nơi ở hiện nay: Xóm LD, xã TT, huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Nguyễn Thị L và anh Triệu Văn L1 nhất trí thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Triệu Văn L1 có 01 con chung là Triệu Quỳnh Nh, sinh ngày 08/11/2015. Anh L1 trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi trưởng thành (đủ 18 tuổi) hoặc có sự thay đổi khác. Chị L có quyền thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung đối với chị L cho đến khi có thay đổi khác. (Do anh L1 không có yêu cầu).
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị L và anh Triệu Văn L1 không có. Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Nguyễn Thị L tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm sung quỹ Nhà nước. Hoàn trả lại cho chị Nguyễn Thị L 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp theo biên lai thu số 0004558 ngày 17 tháng 5 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Đ, tỉnh Thái Nguyên. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Thái Nguyên; - VKSND huyện Định Hoá (2 bản); - Chi cục THADS huyện Định Hoá; - UBND xã TT; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Hồng Khánh |