- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Ông Trương Lê Quốc B và bà Dương Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN Q. LIÊN CHIỂU – TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2022/QĐST-HNGĐ | Liên Chiểu, ngày 20 tháng 6 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN LIÊN CHIỂU, THÀNH PHỐ ĐÀ NẴNG Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, 58, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 169/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Ông Trương Lê Quốc B – sinh năm 1977 và bà Dương Thị T – sinh năm 1978, cùng nơi cư trú: Tổ 88, phường H, quận L, thành phố Đà Nẵng.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Lê Quốc B và bà Dương Thị T kết hôn vào năm 2002; đăng ký kết hôn tại UBND xã T, huyện T, tỉnh Quảng Nam. Hôn nhân trên cơ sở tự nguyện. Trong quá trình chung sống, giữa vợ chồng phát sinh nhiều mâu thuẫn trầm trọng do bất đồng quan điểm sống, dù đã nhiều lần hàn gắn nhưng không có kết quả. Ông bà đều xác định không còn tình cảm, cuộc sống hôn nhân không hạnh phúc nên thống nhất thuận tình ly hôn. Xét thấy, ông B và bà T đã thật sự tự nguyện ly hôn, mâu thuẫn giữa ông bà đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được nên áp dụng Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình công nhận sự thuận tình ly hôn của ông bà. [2] Về quan hệ nuôi con chung: Ông Trương Lê Quốc B và bà Dương Thị T xác định có 01 con chung là Trương Nhân B – sinh ngày 28.5.2004, đã đủ 18 (Mười tám) tuổi nên không đề cập giải quyết. [3] Về quan hệ chia tài sản: Ông B và bà T không có tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ ông bà nên không đề cập giải quyết. [4] Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông B và bà T chịu. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Trương Lê Quốc B và bà Dương Thị T thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về quan hệ nuôi con chung: Ông Trương Lê Quốc B và bà Dương Thị T xác định có 01 con chung là Trương Nhân B – sinh ngày 28.5.2004, đã đủ 18 (Mười tám) tuổi nên không đề cập giải quyết.
- Về quan hệ chia tài sản: Ông B và bà T không có tài sản chung, không nợ ai và không ai nợ ông bà. [[[ 2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) ông Trương Lê Quốc B và bà Dương Thị T phải chịu, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 00005261 ngày 02 tháng 6 năm 2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự quận Liên Chiểu. Ông B và bà T đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc hôn nhân và gia đình. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND. quận Liên Chiểu; - CCTHADS. quận Liên Chiểu; - UBND xã Ti; - Lưu hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Thanh Thủy |