- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tấn Đ và chị Võ Thị Cẩm T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 18, ngày 02/3/2020 của Ủy ban nhân dân xã TT, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BA TRI - TỈNH BẾN TRE Số: 40/2022/QĐST-HNGĐ | Ba Tri, ngày 08 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số: 66/2022/TLST - HNGĐ ngày 17 tháng 01 năm 2022, giữa: 1. Nguyên đơn: Anh Nguyễn Tấn Đ, sinh năm 1996. ĐKTT: khu II, phường PB, thị xã Phước Long, tỉnh Bình Phước. Chỗ ở hiện nay: số 36/2, khu phố 1B, phường AP, thành phố Thuận An, tỉnh Bình Dương. 2. Bị đơn: Chị Võ Thị Cẩm T, sinh năm 2000. Địa chỉ: số 052/TA, ấp TA, xã TT, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 01 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Nguyễn Tấn Đ và chị Võ Thị Cẩm T. Quan hệ hôn nhân theo giấy chứng nhận kết hôn số 18, ngày 02/3/2020 của Ủy ban nhân dân xã TT, huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre chấm dứt kể từ ngày quyết định của Tòa án có hiệu lực. 2. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự: 2.1. Về con chung: không có. 2.2. Về tài sản chung: không có. 2.3. Về nợ chung: không có. 2.4. Án phí hôn nhân và gia đình do hòa giải thành được giảm 50% là: 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) anh Nguyễn Tấn Đ đồng ý nộp toàn bộ. Số tiền án phí anh Đ phải nộp được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai thu tiền số 0003693 ngày 04/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri, tỉnh Bến Tre. Anh Đ được nhận lại số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Ba Tri. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bến Tre; - VKSND huyện Ba Tri; - Chi cục THADS huyện Ba Tri; - UBND xã TT; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |