- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "xin ly hôn giữa Tống Minh Đ - Nông Phương Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Tống Minh Đ – Sinh năm 1985 HKTT: Tổ 09, phường N, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ CAO BẰNG TỈNH CAO BẰNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2022/QĐST-HNGĐ | Cao Bằng, ngày 18 tháng 4 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 06/2022/TLST-HNGĐ ngày 14 tháng 01 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Tống Minh Đ – Sinh năm 1985 HKTT: Tổ 09, phường N, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Chỗ ở hiện nay: Tổ 02, phường S, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng.
- Bị đơn: Nông Phương Q – Sinh năm 1991 HKTT: Tổ 05, phường H, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Chỗ ở hiện nay: Tổ 09, phường N, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Căn cứ vào Khoản 3, 4 Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 58, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình 2014; Áp dụng Nghị quyết số 326/2016/NQUBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ quốc hội 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lí và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo Đ xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Tống Minh Đ – Sinh năm 1985 HKTT: Tổ 09, phường N, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Chỗ ở hiện nay: Tổ 02, phường S, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Bà Nông Phương Q – Sinh năm 1991 HKTT: Tổ 05, phường H, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Chỗ ở hiện nay: Tổ 09, phường N, thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận việc thuận tình ly hôn giữa ông Tống Minh Đ và bà Nông Phương Q
- Về con chung: Hai bên đương sự xác nhận trong quá trình chung sống có 01 con chung tên là: Tống Minh G – sinh ngày 25/9/2012 (Giới tính: Nam). Hai bên đương sự thoả thuận sau khi ly hôn bà Nông Phương Q sẽ là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung cho đến khi con thành niên Vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Các bên đương sự không đặt ra vấn đề đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con. Thăm nom con chung sau khi ly hôn: Sau khi ly hôn người không trực tiếp có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Cha, mẹ trực tiếp nuôi con chung cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Hai bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên đương sự xác nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết. Nguyên đơn ông Tống Minh Đ có đơn xin rút yêu cầu giải quyết nợ chung theo đơn khởi kiện đề ngày 08/4/2022. Do đó, đình chỉ giải quyết đối với yêu cầu giải quyết nợ chung khi ly hôn.
- Về án phí: Ông Tống Minh Đ và bà Nông Phương Q mỗi người phải chịu 75.000 đồng (Bảy mươi năm nghìn đồng) tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn để sung công quỹ nhà nước. Hai bên đương sự tự nguyện thỏa thuận ông Tống Minh Đ tự nguyện chịu toàn bộ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm trong trường hợp thuận tình ly hôn với số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm nghìn đồng chẵn). Nay được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm ông Tống Minh Đ đã nộp là 1.050.000 đồng (Một triệu không trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) theo biên lai số 0003105 ngày 10/01/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Cao Bằng, tỉnh Cao Bằng. Xác nhận ông Tống Minh Đ đã nộp đủ tiền án phí dân sự sơ thẩm và còn được hoàn lại số tiền 900.000đ (Chín trăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án nhân dân tỉnh Cao Bằng; - Viện kiểm sát TP Cao Bằng; - CCTHADS TP Cao Bằng; - UBND phường N, TP Cao Bằng; - UBND phường H, TP Cao Bằng; - UBND phường S, TP Cao Bằng; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Thị Hanh |