vanban.org

Quyết định 40/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Chu Ngọc D. 2.

Về con chung: Giao ba con chung cháu Nguyễn Thị Thảo L, sinh ngày 30/7/2007; cháu Nguyễn Thị Bảo N, sinh ngày 04/8/2014 và cháu Nguyễn Ánh D, sinh ngày 20/8/2020 cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến lúc đủ 18 tuổi trưởng thành. Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh T cấp dưỡng nuôi con hàng tháng số ti… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn Nguyễn Văn Thuận và Chu Ngọc Dung"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Chu Ngọc D. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN YÊN THÀNH
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2022/QĐST-HN&GĐYên Thành, ngày 25 tháng 02 năm 2022.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 32/2022/TLST/HNGĐ, ngày 25 tháng 01 năm 2022 giữa:

- Nguyên đơn: Anh Nguyễn Văn T – sinh năm 1979. Địa chỉ cư trú: Xóm T, xã X, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

- Bị đơn: Chị Chu Ngọc Dung – sinh năm 1981. Địa chỉ cư trú: Xóm T, xã X, huyện Y, tỉnh Nghệ An. Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Điều 27 của Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội. Căn cứ vào các Điều 54; 55; khoản 1 Điều 59; Điều 81; 82; 83,110 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Nguyễn Văn T và chị Chu Ngọc D. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao ba con chung cháu Nguyễn Thị Thảo L, sinh ngày 30/7/2007; cháu Nguyễn Thị Bảo N, sinh ngày 04/8/2014 và cháu Nguyễn Ánh D, sinh ngày 20/8/2020 cho chị D trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng đến lúc đủ 18 tuổi trưởng thành. Về nghĩa vụ cấp dưỡng: Anh T cấp dưỡng nuôi con hàng tháng số tiền 3.000.000 đồng (1.000.000 đồng/cháu) đến lúc con chung trưởng thành. Thời gian bắt đầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng kể từ ngày ra quyết định. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015. Anh T có quyền, nghĩa vụ đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. Vì lợi ích con chung các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản: Anh T và chị D thỏa thuận không yêu cầu tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh T chịu 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm và 150.000 đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng sơ thẩm. Án phí của anh T được tính trừ vào tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng anh T đã nộp tại Chi cục Thi hành án Dân sự huyện Yên Thành (Biên lai thu tiền số: 0011045 ngày 25 tháng 01 năm 2022). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, Điều 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ