vanban.org

Quyết định 40/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 202/2022/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022 về việc “ Ly hôn, nuôi con chung” giữa;

Nguyên đơn: Ông Võ Xuân T, sinh năm 1985. Địa chỉ: thôn N , xã P, huyện N - Ninh Thuận. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn, nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 202/2022/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022 về việc “ Ly hôn, nuôi con chung” giữa;
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN N

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH NINH THUẬN
Số: 40/2022/QĐST- HNGĐ
N, ngày 27 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ vào các Điều 48,217,218,219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sư sơ thẩm;

Xét thấy: Người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện được Tòa án chấp nhận theo điểm c khoản 1 điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự thụ lý số 202/2022/TLST - HNGĐ ngày 03 tháng 6 năm 2022 về việc “ Ly hôn, nuôi con chung” giữa;

Nguyên đơn: Ông Võ Xuân T, sinh năm 1985.

Địa chỉ: thôn N , xã P, huyện N - Ninh Thuận.

Bị đơn: Bà Nguyễn Thanh K, sinh năm 1990.

Địa chỉ: thôn N, xã P, huyện N - Ninh Thuận.

2. Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định của pháp luật.

Hoàn trả lại cho ông Võ Xuân T số tiền 300.000 đồng ( ba trăm ngàn đồng) tiền tạm ứng án phi theo biên lai số 0002551, ngày 03 tháng 6 năm 2022 của Cục Thi hành án dân sự huyện N.

3.Đương sự, người khởi kiện có quyền kháng cáo,Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn (07) bảy ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.

Cỡ chữ