vanban.org

Quyết định 40/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Ng V L và chị H Th Ng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về hôn nhân: Anh Ng V L và chị H Th Ng xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nữa, nên cùng nhau thống nhất thuận tình ly hôn. -Về con chung: Anh Ng V L và chị H Th Ng xác định: Vợ chồng có 01 con chun… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Nguyễn Văn Long xin ly hôn chị Hoàng thị Ng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 58 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN HẬU LỘC
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40 / 2022/ QĐST-HNGĐHậu Lộc, ngày 17 tháng 3 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

- Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 25/2022/TLST-HNGĐ ngày 17 tháng 02 năm 2022 về việc “Ly hôn,tranh chấp nuôi con khi ly hôn”, giữa: *Nguyên đơn: Anh Ng V L - Sinh năm 1988. Địa chỉ: Thôn Ch Th, xã Ng L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa. *Bị đơn: Chị H Th Ng - Sinh năm 1996. Địa chỉ: Thôn Ch Th, xã Ng L, huyện Hậu Lộc, tỉnh Thanh Hóa.

- Căn cứ vàocác Điều 212, 213 và khoản 4 Điều147của Bộluậttốtụngdânsự;

- Căn cứ vào Điều 55 , Điều 58, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ Điều 6; khoản 7 Điều 26; điểm a, b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết 326/UBTVQH 14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Toà án.

- Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 9 tháng 3 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 9 tháng 3 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giảithành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Anh Ng V L và chị H Th Ng. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: -Về hôn nhân: Anh Ng V L và chị H Th Ng xác định tình cảm vợ chồng không thể hàn gắn được nữa, nên cùng nhau thống nhất thuận tình ly hôn. -Về con chung: Anh Ng V L và chị H Th Ng xác định: Vợ chồng có 01 con chung, cháu Ng Đ Ch, sinh ngày 07/7/2020. Hiện tại cháu Ng Đ Ch đang ở với chị Ng. Ly hôn chị Ng và anh L thống nhất thỏa thuận giao cháu Ng Đ Ch cho chị Ng trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng, anh L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Ng mỗi tháng là 1.500.000đ. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 4 năm 2022 cho đến khi cháu Ng Đ Ch đủ 18 tuổi. Anh L có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc con chung không ai được cản trở. -Về tài sản: Anh Ng V L và chị H Th Ng xác định: Vợ chồng có một số tài sản chung. Chị Ng và anh L thống nhất để vợ chồng tự thỏa thuận phân chia, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. -Về công nợ : Anh Ng V L và chị H Th Ng xác định: Vợ chồng không vay nợ ai và cũng không có gì cho ai vay nợ, nên không yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết. -Về án phí: Anh Ng V L và chị H Th Ng thống nhất thỏa thuận anh L chịu trách nhiệm nộp toàn bộ 150.000đ án phí ly hôn và 150.000đ án phí đối với người có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con, được trừ vào số tiền 300.000đ tạm ứng án phí mà anh L đã nộp, theo biên lai thu số: AA/2021/0008812 ngày 16/02/2022 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hậu Lộc. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật Ngy sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ