- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Hải P và chị Nguyễn Thị Tuyết N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN CẦU KÈ TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2022/QĐST-HNGĐ | Cầu Kè, ngày 23 tháng 02 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 58/2022/TLST-HNGĐ, ngày 15 tháng 02 năm 2022 giữa:
- Nguyên đơn: Anh Phùng Hải P, sinh năm 1996; địa chỉ: Xóm 5, xã G, huyện G, tỉnh Nam Định.
- Bị đơn: Chị Nguyễn Thị Tuyết N, sinh năm 1995; địa chỉ: Ấp 1, xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2022,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 02 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Phùng Hải P và chị Nguyễn Thị Tuyết N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về hôn nhân: Anh Phùng Hải P và chị Nguyễn Thị Tuyết N thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Phùng Hải P và chị Nguyễn Thị Tuyết N thống nhất con chung tên Phùng Bảo A, sinh ngày 30/9/2018 và Phùng Bảo N, sinh ngày 23/8/2021 do chị Nguyễn Thị Tuyết N trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Vấn đề cấp dưỡng nuôi con: Chị Nguyễn Thị Tuyết N không yêu cầu anh Phùng Hải P phải cấp dưỡng nuôi con chung tên Phùng Bảo A, sinh ngày 30/9/2018 và Phùng Bảo N, sinh ngày 23/8/2021 nên Tòa án không xem xét giải quyết. Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng giáo dục con. Về chia tài sản: Anh Phùng Hải P và chị Nguyễn Thị Tuyết N thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về nợ chung: Anh Phùng Hải P và chị Nguyễn Thị Tuyết N khai không có nên không yêu cầu Tòa án giải quyết. Về án phí: Anh Phùng Hải P tự nguyện chịu án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đồng, nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng theo biên lai số 0007916 ngày 15 tháng 02 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện C, tỉnh Trà Vinh; Anh Phùng Hải P được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án; quyền, nghĩa vụ của người được thi hành án, người phải thi hành án, tự nguyện thi hành án, hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện C; - UBND xã T, huyện C, tỉnh Trà Vinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hữu Tính |