vanban.org

Quyết định 40/2022/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND huyện Bình Tân, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 01/12/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thị H, sinh năm 1958 Địa chỉ: tổ 01, ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long. Bị đơn: Ông Mạch Văn C, sinh năm 1976 Địa chỉ: tổ 01 ấp H, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Vô hiệu Tờ giao kèo cố đất ngày 02/7/2016 giữa bà Trương Thị… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 12 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH TÂN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH VĨNH LONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2022/QĐST-DSBình Tân, ngày 01 tháng 12 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự 2015; Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 23 tháng 11 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 168/2022/TLST- DS ngày 14 tháng 10 năm 2022.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận giữa các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trƣơng Thị H, sinh năm 1958 Địa chỉ: tổ 01, ấp A, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long.

- Bị đơn: Ông Mạch Văn C, sinh năm 1976 Địa chỉ: tổ 01 ấp H, xã T, huyện B, tỉnh Vĩnh Long 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Vô hiệu Tờ giao kèo cố đất ngày 02/7/2016 giữa bà Trương Thị H với ông Mạch Văn C. 2.2. Buộc ông Mạch Văn C có trách nhiệm trả cho bà Trương Thị H 20 (hai mươi) chỉ vàng 24k. 2.3 Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Bà Trương Thị H nộp 75.000 đồng án phí vô hiệu hợp đồng và 1.285.000 đồng đồng án phí dân sự và tổng cộng là 1.360.000 đồng (một triệu ba trăm sáu mươi nghìn đồng). Tuy nhiên, bà Trương Thị H có đơn xin miễn nộp tiền án phí (thuộc người cao tuổi). Do đó, căn cứ vào điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội miễn toàn bộ án phí cho bà Trương Thị H

- Buộc ông Mạch Văn C nộp 75.000 đồng án phí vô hiệu hợp đồng và 1.285.000 đồng đồng án phí dân sự và tổng cộng là 1.360.000 đồng (một triệu ba trăm sáu mươi nghìn đồng); (Giá vàng tại thời điểm giải quyết là 5.140.000 đồng) 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án dân sự, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ