vanban.org

Quyết định 40/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Vạn Ninh, tỉnh Khánh Hòa Tuyên án 27/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình P – Sinh năm: 1973; Trú tạỉ: Tổ dân phố K, thị trấn G, huyện V, tỉnh Khánh Hòa. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Ông Nguyễn Đình P khởi kiện tranh chấp HĐ vay tài sản với bà Lê Thị L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN VẠN NINH
TỈNH KHÁNH HÒA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2022/QĐST-DSVạn Ninh, ngày 27 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 9 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 03/2022/TLST-DS ngày 05 tháng 01 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ông Nguyễn Đình P – Sinh năm: 1973;

Trú tạỉ: Tổ dân phố K, thị trấn G, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

- Bị đơn: Bà Lê Thị Loan – Sinh năm: 1970;

Trú tại: Thôn Đ, xã T, huyện V, tỉnh Khánh Hòa.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Nguyễn Đình P và bà Lê Thị L cùng thống nhất hiện nay bà Lê Thị L còn nợ của ông Nguyễn Đình P số tiền nợ là 52.618.000đ (năm mươi hai triệu sáu trăm mười tám nghìn đồng). Hai bên thỏa thuận phương thức và thời gian trả nợ như sau:

+ Vào ngày 27 mỗi tháng, bà Lê Thị L sẽ trả cho ông Nguyễn Đình P số tiền 1.500.000đ (một triệu năm trăm nghìn đồng); thời gian trả bắt đầu từ tháng 10/2022, trả liên tục cho đến khi trả hết số nợ 52.618.000đ (năm mươi hai triệu sáu trăm mười tám nghìn đồng).

Quy định: Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự.

- Về án phí:

+ Bà Lê Thị L phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 657.700đ (sáu trăm năm mươi bảy nghìn bảy trăm đồng).

+ Ông Nguyễn Đình P phải chịu án phí dân sự sơ thẩm với số tiền là 657.700đ (sáu trăm năm mươi bảy nghìn bảy trăm đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 2.361.000đ (hai triệu ba trăm sáu mươi mốt nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0003255 ngày 04/01/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Vạn Ninh. Ông Nguyễn Đình P được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 1.703.300đ (một triệu bảy trăm lẻ ba nghìn ba trăm đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ