- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "NHTMCP A - Phan Triệu M"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNH LONG CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2022/QĐST-DS | TP. Vĩnh Long, ngày 19 tháng 12 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 09 tháng 12 năm 2022 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 58/2022/TLST-DS, ngày 25 tháng 4 năm 2022;
XÉT THẤY:
Các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự
* Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần A; trụ sở chính số B, đường N, phường N, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Từ Hiến P – Chức vụ: Tổng Giám đốc - Ngân hàng thương mại cổ phần A.
Người đại diện ủy quyền: Mai Nhật A – Chức vụ: Nhân viên Ngân hàng thương mại cổ phần A – Chi nhánh Vĩnh Long (văn bản ủy quyền ngày 25/7/2022)
* Bị đơn: Phan Triệu M; địa chỉ số D, đường P, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện hợp pháp cho bị đơn: Phan Thanh T, sinh năm 1969; địa chỉ số A, khóm N, Phường C, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long, đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền ngày 30/8/2022).
* Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
+ Nguyễn Đỗ Bích T, sinh năm 1984, địa chỉ tạm trú số H, Đường T, khóm N, Phường N, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long.
Người đại diện ủy quyền: Lê Thị Minh H, sinh năm 1976; địa chỉ số C, đường N, Phường M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (văn bản ủy quyền ngày 05/12/2022).
+ Nguyễn Đỗ Quốc V, sinh năm 1993, địa chỉ tạm trú số X, đường B, xã B, huyện H, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện ủy quyền: Lê Thị Minh H, sinh năm 1976; địa chỉ số C, đường N, Phường M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (văn bản ủy quyền ngày 09/12/2022).
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau
2.1. Về nội dung
Các đồng thừa kế của bà Đỗ Thị Bích N gồm: Phan Triệu M, Nguyễn Đỗ Bích T và Nguyễn Đỗ Quốc V có nghĩa vụ hoàn trả cho Ngân hàng thương mại cổ phần A các khoản tiền gồm:
- Tiền gốc bằng 477.175.000đ (Bốn trăm bảy mươi bảy triệu một trăm bảy mươi lăm ngàn đồng);
- Tiền lãi làm tròn bằng 102.827.000đ (Một trăm lẻ hai triệu tám trăm hai mươi bảy ngàn đồng).
Tổng cộng tiền gốc và tiền lãi bằng 580.002.000đ (Năm trăm tám mươi triệu không trăm lẻ hai ngàn đồng).
Thời hạn thanh toán trong thời hạn 30 (Ba mươi) ngày kể từ ngày 09/12/2022.
Trường hợp các ông bà Phan Triệu M, Nguyễn Đỗ Bích T và Nguyễn Đỗ Quốc V không thanh toán hoặc thanh toán chưa hết nợ thì Ngân hàng thương mại cổ phần A có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền phát mãi tài sản thế chấp để thu hồi nợ gồm: Tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số: VIL.BĐCN.380.081117, ngày 10/11/2017, công chứng tại Văn phòng Công chứng Tạ Thị Thật ngày 10/11/2017, số 07459; đăng ký thế chấp tại Chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai thành phố Vĩnh Long ngày 10/11/2017.
2.2. Về lãi chậm thi hành án
Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (09/12/2022), khách hàng vay còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi quá hạn của số tiền nợ gốc chưa thanh toán, theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong các Hợp đồng tín dụng số: VIL.CN.953.081117, ngày 10/11/2017 và số: VIL.CN.1740.121218, ngày 12/12/2018 cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này (trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).
2.3. Về án phí và chi phí tố tụng khác
Các ông bà Phan Triệu M, Nguyễn Đỗ Bích T và Nguyễn Đỗ Quốc V chịu 13.600.000đ (Mười ba triệu sáu trăm ngàn đồng) án phí dân sự sơ thẩm và 1.500.000đ (Một triệu năm trăm ngàn đồng) chi phí xem xét thẩm định tại chỗ. Tuy nhiên, đối với tiền chi phí xem xét thẩm định tại chỗ thì Ngân hàng thương mại cổ phần A đã tạm ứng đủ nên các ông bà M, Trâm và Việt phải có nghĩa vụ hoàn trả lại cho Ngân hàng.
Ngân hàng thương mại cổ phần A được nhận lại 14.773.000đ (Mười bốn triệu bảy trăm bảy mươi ba ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm theo biên lai thu số 0001141, ngày 07/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Vĩnh Long.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b, 9 của Luật Thi hành án dân sự năm 2008 và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKS nhân dân TP Vĩnh Long; - Tòa án nhân dân tỉnh Vĩnh Long; - Chi cục THADS TP Vĩnh Long; - Lưu: Hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Võ Tấn Thành |