vanban.org

Quyết định 40/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Trà Cú, tỉnh Trà Vinh Tuyên án 03/08/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện LV. Địa chỉ trụ sở chính: tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà T, số 210 đường Trần Quang K, phường T, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh châp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRÀ CÚ
TỈNH TRÀ VINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2022/QĐST-DSTrà Cú, ngày 03 tháng 8 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 26 tháng 7 năm 2022 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 149/2021/TLST-DS, ngày 20 tháng 10 năm 2021.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Coâng nhaän söï thoaû thuaän cuûa caùc đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP Bưu điện LV.

Địa chỉ trụ sở chính: tầng 1, 3, 4, 5, 6 Tòa nhà T, số 210 đường Trần Quang K, phường T, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm Doãn S; chức vụ: Tổng giám đốc.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Sơn: Ông Nguyễn Thanh P; chức vụ: Giám đốc chi nhánh Trà Vinh.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Thanh P: Ông Phan Dương Minh T– chuyên viên xử lý nợ (theo văn bản ủy quyền ngày 26/7/2022).

- Bị đơn: Ông Lâm Thanh H, sinh năm 1982

Bà Trần Thị Thanh H1, sinh năm 1989

Cùng địa chỉ: ấp R, xã N, huyện C, tỉnh Trà Vinh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Ông Lâm Thanh H và bà Trần Thị Thanh H1 thừa nhận còn nợ và đồng ý trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện LV tổng số tiền là 114.555.733 đồng (trong đó vốn gốc là 99.599.955 đồng, nợ lãi trong hạn 9.529.567 đồng, nợ lãi quá hạn là 5.426.211 đồng).

Kể từ ngày 27/7/2022 cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất các bên thỏa thuận theo Hợp đồng tín dụng số HDTD 862219529 ngày 28/11/2019. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng cho vay theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh của Ngân hàng cho vay.

Nếu ông Lâm Thanh H và bà Trần Thị Thanh H1 không có khả năng thanh toán tiền lãi và vốn gốc cho Ngân hàng TMCP Bưu điện LV thì Ngân hàng được quyền yêu cầu phát mãi tài sản thế chấp là chiếc xe ô tô tải (có mui); số loại 1025/X150TB1; số máy 4A1-68C43*Q190141567D* số khung: RRGLTX5D4KB000592; Biển số 84C- 078.31 do ông Lâm Thanh H đứng tên; theo Hợp đồng thế chấp số 124/2019/HD0TC/PGDCauNgang ngày 28/11/2019 để thu hồi các khoản tiền trên.

- Về án phí dân sự sơ thẩm là: 2.863.893đ (Hai triệu tám trăm sáu mươi ba nghìn tám trăm chín mươi ba) đồng.

Ông Lâm Thanh H và bà Trần Thị Thanh H1 tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 2.863.893đ (Hai triệu tám trăm sáu mươi ba nghìn tám trăm chín mươi ba) đồng.

Hòan trả cho Ngân hàng TMCP Bưu điện LV số tiền tạm ứng án phí dân sự bằng 2.548.000đ theo biên lai số 0006117 ngày 20/10/2021 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Trà Cú.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ