- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng giữa Ngân hàng C với ông T bà Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 323 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THẤT THÀNH PHỐ HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2022/QĐST-DS | Thạch Thất, ngày 27 tháng 5 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Áp dụng Điều 357 và Điều 323 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào các Điều 30, 147, 212 và 214 của bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ điểm b khoản 1 Điều 24, mục 7 Điều 26 của Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 19 tháng 5 năm 2022 về việc các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số 27/2022/TLST-DS ngày 13 tháng 4 năm 2022.
XÉT THẤY
Sự thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
1.1. Nguyên đơn: Ngân hàng thương mại cổ phần C.
Địa chỉ: Số 422 Nguyễn Thị Minh K, phường 5, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Từ Tiến Ph – Tổng giám đốc.
Người đại diện theo ủy quyền: Bà Phạm Thị Th – Giám đốc xử lý nợ.
Người đại diện theo ủy quyền tham gia tố tụng: Bà Vũ Ly L – Nhân viên xử lý nợ.
1.2. Bị đơn: - Ông Nguyễn Huy T, sinh năm 1975;
- Bà Đỗ Thị Đ, sinh năm 1980.
Cùng địa chỉ cư trú: Thôn T, xã D, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
Người đại diện theo ủy quyền của ông Nguyễn Huy T là bà Đỗ Thị Đ.
1.3. Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan:
- Cháu Nguyễn Huy T1, sinh năm 2005;
- Cháu Nguyễn Thị Hà V, sinh năm 2019;
Cùng địa chỉ cư trú: Thôn T, xã D, huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội.
Ông T và bà Đ là bố mẹ đẻ của cháu T và cháu V nên ông bà là người đại diện hợp pháp của các cháu.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2 1. Ông Nguyễn Huy T và bà Đỗ Thị Đ thống nhất tính đến ngày 17/5/2022, còn nợ Ngân hàng thương mại cổ phần C tổng cộng là 1.459.469.371 đồng (Bằng chữ: Một tỷ bốn trăm năm mươi chín triệu bốn trăm sáu mươi chín nghìn ba trăm bảy mươi mốt đồng), cụ thể nợ gốc: 365.625.000 đồng, lãi trong hạn: 8.658.520 đồng, lãi quá hạn 1.085.185.851 đồng.
Ông Nguyễn Huy T và bà Đỗ Thị Đ đồng ý trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần C toàn bộ số tiền trên và được Ngân hàng cho trả nợ theo lộ trình sau:
- Từ 01/6/2022 đến 30/11/2022 mỗi tháng thanh toán 10.000.000đồng được trừ vào nợ gốc chậm nhất vào ngày cuối cùng của tháng.
- Chậm nhất ngày 31/12/2022 tất toán toàn bộ khoản vay.
2.2. Ông Nguyễn Huy T và bà Đỗ Thị Đ tiếp tục chịu tiền lãi phát sinh đối với số nợ gốc theo mức lãi suất quy định tại (các) Thỏa thuận về các điều khoản và điều kiện tín dụng chung, Hợp đồng cấp tín dụng và Khế ước nhận nợ đã ký kết với Ngân hàng thương mại cổ phần C kể từ ngày 18/5/2022 cho đến khi trả hết nợ gốc. (Trong trường hợp hợp đồng tín dụng các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của Ngân hàng cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán cho Ngân hàng theo Quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của Ngân hàng cho vay).
2.3. Trường hợp ông T và bà Đ vi phạm bất kỳ thỏa thuận nào nêu trên thì Ngân hàng thương mại cỏ phần C được quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền kê biên, phát mại tài sản bảo đảm để thu hồi toàn bộ khoản nợ. Tài sản thế chấp bảo đảm là:
Quyền sử dụng đấ,t quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất tại thửa đất số 123, tờ bản đồ số 04, diện tích 239 m2 tại địa chỉ xã Thôn T, xã D, Huyện Thạch Thất, Hà Nội theo “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” số: T 659495, Số vào sổ cấp GCN: 00316/QSDĐ/826/QĐ-UB-H do UBND huyện Thạch Thất cấp ngày 02/10/2001 cho hộ ông Nguyễn Huy L. Ngày 20/10/2010, ông Nguyễn Huy T nhận quyền sử dụng đất theo văn bản phân chia tài sản thửa kế được UBND xã D xác nhận ngày 11/10/2010.
Trường hợp toàn bộ khối tài sản thế chấp sau khi xử lý phát mại mà không đủ để trả nợ cho Ngân hàng thương mại cổ phần C thì ông Nguyễn Huy T và bà Đỗ Thị Đ phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng đến khi tất toán khoản vay.
2. 4. Về án phí: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Nguyễn Huy T và bà Đỗ Thị Đ chịu toàn bộ án phí thỏa thuận là 27.892.000 đồng (Hai mươi bảy triệu tám trăm chín mươi hai nghìn đồng). Hoàn trả Ngân hàng thương mại cổ phần C 20.000.000 đồng (Hai mươi triệu đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp (theo biên lai số AA/2020/0025366 ngày 13/4/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thất, Thành phố Hà Nội).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự, thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - THADS huyện Thạch Thất; - TANDTP Hà Nội; VKSNDTP Hà Nội; - VKSND huyện Thạch Thất; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đỗ Ngọc Sơn |