- Tranh chấp gì? Y/c thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú và quản lý tài sản của người đó — án dân sự — "TB tìm kiếm"
- Tòa quyết gì? Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Phạm Thị B về việc “Thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú” đối với ông Nguyễn Văn S.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 27 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ B TỈNH Đ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2022/QĐDS- ST | B, ngày 27 tháng 9 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú”
TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. B- TỈNH Đ
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên họp: Bà Lê Ngọc Tuyền – Thẩm phán
Thư ký phiên họp: Bà Trần Thị Thanh Tâm - Thư ký Tòa án nhân dân thành phố B.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân TP. B tham gia phiên họp: Bà Nguyễn Thị Huỳnh Như - Kiểm sát viên.
Ngày 27 tháng 9 năm 2022, tại trụ sở Tòa án nhân dân thành phố B mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 410/2022/TLST-VDS ngày 03 tháng 6 năm 2022 về “Yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú”, theo Quyết định mở phiên họp số 1005/2022/QĐST-VDS ngày 12 tháng 9 năm 2022.
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị B, sinh năm 1968.
Hộ khẩu thường trú: 151, đường 56, tổ 9, thôn Đông Tân, xã Đông Hà, huyện Đức Linh, tỉnh Bình Thuận.
Địa chỉ liên lạc: 39/6C, đường 102, tổ 15, khu phố 7, phường Tăng Nhơn Phú A, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện theo ủy quyền: Bà Trần Thị Kim Oanh, sinh năm 1974.
Địa chỉ liên lạc: 39/6C, đường 102, tổ 15, khu phố 7, phường Tăng Nhơn Phú A, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh.
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ
Tại đơn khởi kiện và bản tự khai, đại diện ủy quyền của người yêu cầu giải quyết việc dân sự - bà Trần Thị Kim Oanh trình bày:
Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đ hiện đang thụ lý giải quyết vụ án tranh chấp “Tranh chấp hợp đồng vay tài sản” giữa nguyên đơn bà Phạm Thị B và bị đơn ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1967. Địa chỉ: 152, tổ 4, khu phố Long Khánh 3, phường Tam Phước, thành phố B, tỉnh Đ. Trong quá trình giải quyết vụ án, Tòa án tiến hành triệu tập ông Nguyễn Văn S đến Tòa án làm việc nhưng ông Nguyễn Văn S vắng mặt không có lý do.
Tòa án nhân dân thành phố B, tỉnh Đ đã tiến hành xác minh tình trạng cư trú của ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1967 tại địa chỉ: 152, tổ 4, khu phố Long Khánh 3, phường Tam Phước, thành phố B, tỉnh Đ thì được Công an phường Tam Phước cho biết: “ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1967 có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa chỉ: 152, tổ 4, khu phố Long Khánh 3, phường Tam Phước, thành phố B, tỉnh Đ. Tuy nhiên, ông S không có mặt tại địa phương từ tháng 12 năm 2021, hiện ông Nguyễn Văn S đi đâu, làm gì, địa phương không nắm rõ”.
Nay bà Phạm Thị B yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú đối với ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1967. Địa chỉ cư trú cuối cùng: 152, tổ 4, khu phố Long Khánh 3, phường Tam Phước, thành phố B, tỉnh Đ.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân thành phố B nhận định:
Về thẩm quyền giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị B yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú đối với ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1967. Địa chỉ cư trú cuối cùng: 152, tổ 4, khu phố Long Khánh 3, phường Tam Phước, thành phố B, tỉnh Đ.
Căn cứ vào khoản 2 Điều 27, khoản 2 Điều 35 Bộ luật Tố tụng dân sự, việc dân sự trên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân thành phố B.
Về nội dung yêu cầu: Bà Phạm Thị B yêu cầu Tòa án thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú đối với ông Nguyễn Văn S.
Theo nội dung tại công văn số 1623/CV-TA ngày 06/7/2022, Công an phường Tam Phước, thành phố B xác nhận: “Ông Nguyễn Văn S, sinh năm 1967 có đăng ký hộ khẩu thường trú tại địa chỉ: 152, tổ 4, khu phố Long Khánh 3, phường Tam Phước, thành phố B, tỉnh Đ. Tuy nhiên, ông S không có mặt tại địa phương từ tháng 12 năm 2021, hiện ông Nguyễn Văn S đi đâu, làm gì, địa phương không nắm rõ”.
Từ những căn cứ trên, xét thấy: Bà Phạm Thị B yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú đối với ông Nguyễn Văn S là phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm: Bà Phạm Thị B phải chịu 300.000đ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà Phạm Thị B đã nộp 300.000đ theo biên lai số 0003022 ngày 30/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Bà Phạm Thị B đã nộp đủ lệ phí.
Ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân thành phố B: Bà Phạm Thị B yêu cầu thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú đối với ông Nguyễn Văn S là phù hợp với quy định của pháp luật nên đề nghị chấp nhận.
Về lệ phí: Bà Phạm Thị B phải chịu theo quy định.
QUYẾT ĐỊNH
Căn cứ vào khoản 2 Điều 27, khoản 2 Điều 35, Điều 382, Điều 383, Điều 384, Điều 385, Điều 386 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 64 Bộ luật Dân sự năm 2015; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội:
Chấp nhận đơn yêu cầu của bà Phạm Thị B về việc “Thông báo tìm kiếm người vắng mặt nơi cư trú” đối với ông Nguyễn Văn S.
Thông báo tìm kiếm ông Nguyễn Văn S vắng mặt tại nơi cư trú được đăng trên báo hàng ngày của Trung ương trong ba số liên tiếp và phát sóng trên Đài phát thanh hoặc Đài truyền hình của Trung ương ba lần trong ba ngày liên tiếp theo quy định pháp luật.
Chi phí cho việc đăng, phát thông báo tìm kiếm người vắng mặt tại nơi cư trú do bà Phạm Thị B chịu.
Lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự: Bà Phạm Thị B phải chịu 300.000đ lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí bà Phạm Thị B đã nộp 300.000đ theo biên lai số 0003022 ngày 30/5/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B. Bà Phạm Thị B đã nộp đủ lệ phí.
Bà Phạm Thị B được quyền kháng cáo trong thời hạn 10 (Mười) ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được tống đạt, niêm yết hợp lệ. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định giải quyết việc dân sự trong thời hạn 10 ngày, Viện kiểm sát cấp trên trực tiếp có quyền kháng nghị trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày Tòa án ra quyết định.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Đ; - VKSND TP B; - Chi cục THADS TP B; - Các đương sự; - Lưu. | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lê Ngọc Tuyền |