- Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Tranh chấp chia thừa kế tài sản"
- Tòa quyết gì? I. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 113/2021/TLPT-DS ngày 07 tháng 4 năm 2021 về việc “Tranh chấp chia thừa kế tài sản”, giữa các đương sự: * Nguyên đơn: 1.
- Căn cứ chính? Điều 289 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 295 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số 40/2022/QĐ-PT | Hà Nội, ngày 06 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ XÉT XỬ PHÚC THẨM VỤ ÁN DÂN SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN CẤP CAO TẠI HÀ NỘI
Với Hội đồng xét xử phúc thẩm gồm có:
Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Ông Nguyễn Vũ Đông;
Các thẩm phán: Ông Mai Anh Tài;
Ông Nguyễn Xuân Hùng.
Sau khi xét xử sơ thẩm, Bản án dân sự sơ thẩm số 43/2020/DS-ST, ngày 22 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng bị kháng cáo như sau: Ngày 30/9/2020, bị đơn ông Lưu Đức Tr có đơn kháng cáo toàn bộ bản án sơ thẩm.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa phúc thẩm ngày 06 tháng 10 năm 2022, bị đơn ông Lưu Đức Tr xin rút toàn bộ nội dung kháng cáo. Căn cứ Điều 289 và Điều 295 Bộ luật tố tụng dân sự; Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
I. Đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án dân sự thụ lý số 113/2021/TLPT-DS ngày 07 tháng 4 năm 2021 về việc “Tranh chấp chia thừa kế tài sản”, giữa các đương sự: * Nguyên đơn: 1. Bà Lưu Thị Nh, sinh năm 1941; nơi cư trú: số 9B/40C phố An Đ, phường Đằng Gi, quận Ngô Q, thành phố Hải Phòng. 2. Ông Lưu Bích Th, sinh năm 1946; nơi cư trú: Đông Ch, phường Đằng Gi, quận Ngô Q, thành phố Hải Phòng. 3. Bà Lưu Thị X, sinh năm 1950; nơi cư trú: số 67/84 đường Dân L, phường Dư Hàng K, quận Lê Chân, thành phố Hải Phòng. 4. Ông Lưu Bích H, sinh năm 1952; nơi ĐKHKTT: số 8 ngõ 56 (cũ là ngõ ngõ 52) đường Tiền Ph, tổ dân phố số 10, phường Đằng H1, quận Hải An, thành phố Hải Phòng; hiện trú tại: số 239 đường Trung L1, phường Đằng L2, quận Hải An, thành phố Hải Phòng. 5. Ông Lưu Bích L3, sinh năm 1953; nơi cư trú: số 19/73 Lê L4, phường Máy Chai, quận Ngô Q, thành phố Hải Phòng. 6. Bà Lưu Thị H2, sinh năm 1956; nơi ĐKHKTT: B2.03.05 Gia H3, Phước Long B, thành phố Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh. * Bị đơn: Ông Lưu Đức Tr, sinh năm 1941; nơi trú tại: số 10 ngõ 56 đường Tiền Ph, tổ dân phố số 10, phường Đằng Hải, quận Hải An, thành phố Hải Phòng. * Người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan: 1. Cụ Tô Thị Q1 (chết năm 2016); Những người kế thừa Q và nghĩa vụ tố tụng của cụ Q1: Ông Lưu Bích Th, bà Lưu Thị X, ông Lưu Bích H1, ông Lưu Bích L3, bà Lưu Thị H2. 2. Bà Lưu Thị G (đã chết); Những người kế thừa Q và nghĩa vụ tố tụng của bà G:
- Ông Trần Văn H4, địa chỉ: số 47/52 Trần Quốc T, phường 8, quận 3, thành phố Hồ Chí Minh.
- Bà Trần Thị Kim H5, địa chỉ: số 20/99 Đông Kh, quận Ngô Q, thành phố Hải Phòng.
- Bà Trần Thị H6, địa chỉ: số 84/132 Đằng H1, phường Đằng Gi, quận Ngô Q, thành phố Hải Phòng. 3 Bà Khoa Thị Hinh, địa chỉ: số 8 ngõ 56 đường Tiền Ph, tổ dân phố số 10, phường Đằng H1, quận Hải An, thành phố Hải Phòng. 4. Ủy ban nhân dân quận Hải An, thành phố Hải Phòng; địa chỉ: đường Lê Hồng Ph, quận Hải An, thành phố Hải Phòng. II. Bản án dân sự sơ thẩm số 43/2020/DS-ST ngày 22 tháng 9 năm 2020 của Tòa án nhân dân thành phố Hải Phòng có hiệu lực pháp luật kể từ ngày ra quyết định này. III. Về án phí: Miễn án phí dân sự phúc thẩm cho ông Lưu Đức Tr. IV. Quyết định đình chỉ xét xử phúc thẩm vụ án có hiệu lực thi hành án.
| Nơi nhận: - VKSNDCC tại Hà Nội; - VKSND Tp Hải Phòng; - TAND Tp Hải Phòng; - Cục THASD Tp Hải Phòng; - Các đương sự (theo đ/c); - Lưu HCTP, HS. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TOÀ Nguyễn Vũ Đông |