vanban.org

Quyết định 40/2021/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Tòng Thị T và anh Lừ Văn H thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao cho anh Lừ Văn H là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Lừ Duy Khánh, sinh ngày 23/7/2015 cho đến khi cháu Khánh thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Thúy Hà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THAN UYÊN
TỈNH LAI CHÂU

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2021/QĐST-HNGĐThan Uyên, ngày 30 tháng 6 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THAN UYÊN, TỈNH LAI CHÂU

Căn cứ các Điều 149, 212, 213, 361, 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22 tháng 6 năm 2021;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 55/2021/TLST-HNGĐ ngày 11 tháng 6 năm 2021 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn” gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Tòng Thị T, sinh năm 1995;

Địa chỉ: Bản C M, xã M C, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

2. Anh Lừ Văn H, sinh năm 1993;

Địa chỉ: Bản C M, xã M C, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Tòng Thị T và anh Lừ Văn H tự nguyện tìm hiểu, sống chung có đăng ký kết hôn ngày 10/4/2015 tại Ủy ban nhân dân xã Mường Cang, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 15/2015, quyển số 01/2013 ngày 10/4/2015 của Ủy ban nhân dân xã Mường Cang, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu cấp cho chị Tòng Thị T và anh Lừ Văn H xác định hôn nhân của anh chị là hợp pháp.

Sau khi kết hôn, anh Lừ Văn H và chị Tòng Thị T làm ăn và sinh sống tại bản Cang Mường xã Mường Cang, huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu. Sống chung hạnh phúc được bốn năm thì anh, chị phát sinh mâu thuẫn nguyên nhân là do không hợp tính tình, bất đồng quan điểm sống, vợ chồng không có tiếng nói chung và đã ly thân từ tháng 6 năm 2019 đến nay. Ngày 08/6/2021 chị Tòng Thị T và anh Lừ Văn H cùng yêu cầu Tòa án nhân dân huyện Than Uyên công nhận chị T và anh H thuận tình ly hôn. Kèm theo đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con sau khi ly hôn các đương sự đã nộp các tài liệu chứng cứ chứng minh cho yêu cầu của mình. Xét thấy, tình trạng hôn nhân của chị T và anh H đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được và nội dung thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và đạo đức xã hội, không nhằm trốn tránh nghĩa vụ. Căn cứ vào biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 22/6/2021 giữa chị Tòng Thị T và anh Lừ Văn H xác định chị T và anh H thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Tòng Thị T và anh Lừ Văn H xác nhận có một con chung chưa thành niên là Lừ Duy K, sinh ngày 23/7/2015.

Anh Lừ Văn H và chị Tòng Thị T thỏa thuận: Giao cho anh Lừ Văn H là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là cháu Lừ Duy K cho đến khi cháu K thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình hoặc có sự thay đổi khác.

Về cấp dưỡng nuôi con: Do chị Tòng Thị T và anh Lừ Văn H tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Xét thấy thỏa thuận về nuôi con sau khi ly hôn của các đương sự là tự nguyện, không trái quy định của pháp luật và đạo đức xã hội, đã đảm bảo quyền lợi về mọi mặt của con chung chưa thành niên do vậy cần chấp nhận.

Về tài sản chung: Do chị Tòng Thị T và anh Lừ Văn H không yêu cầu nên Tòa án không xem xét giải quyết.

Xét thấy các đương sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận được với nhau về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên sau khi ly hôn và không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con, chia tài sản chung. Sự thỏa thuận của các đương sự đã bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con chưa thành niên.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Tòng Thị T và anh Lừ Văn H thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao cho anh Lừ Văn H là người trực tiếp, trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung chưa thành niên là cháu Lừ Duy Khánh, sinh ngày 23/7/2015 cho đến khi cháu Khánh thành niên (đủ 18 tuổi) và có khả năng lao động hoặc có tài sản để tự nuôi mình hoặc có sự thay đổi khác.

Chị T có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với anh H theo Quyết định của Tòa án. Anh H có quyền yêu cầu chị T cùng các thành viên trong gia đình tôn trọng quyền được nuôi con của mình.

Sau khi ly hôn chị Tòng Thị T có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở.

Về cấp dưỡng nuôi con chung: Do các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu nên không xem xét.

- Về tài sản chung: Do các đương sự không yêu cầu nên không xem xét.

- Về các vấn đề khác: Không.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) trong đó chị Tòng Thị T và anh Lừ Văn H mỗi người phải chịu là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Ghi nhận sự thỏa thuận của anh chị là để chị Tòng Thị T nộp toàn bộ lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng). Xác nhận, chị Tòng Thị T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm theo biên lai số: AA/2021/0000561 ngày 11/6/2021 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Than Uyên, tỉnh Lai Châu nay chuyển thành lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.

Cỡ chữ