- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị H xin ly hôn với anh N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Bé H và anh Lê Văn N. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ NGÃ NĂM TỈNH SÓC TRĂNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2021/QĐST-HNGĐ | Ngã Năm, ngày 16 tháng 4 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 67/2021/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 4 năm 2021, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lý Thị Bé H, sinh năm 1996. Địa chỉ: Ấp B, xã Thạnh T, huyện T, tỉnh S.
- Bị đơn: Anh Lê Văn N, sinh năm 1990. Địa chỉ: khóm Vĩnh B, phường A, thị xã N, tỉnh S. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 4 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Lý Thị Bé H và anh Lê Văn N. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Chị Lý Thị Bé H và anh Lê Văn N thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Nguyên đơn chị Lý Thị Bé H và anh Lê Văn N thỏa thuận giao con chung tên Lê Thị Khả H, sinh ngày 11/9/2016 cho anh Lê Văn N trực tiếp nuôi dưỡng đến đủ 18 (mười tám) tuổi. Về nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con anh Lê Văn N không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết. Chị Lý Thị Bé H
-1-
được quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được quyền ngăn cản chị thực hiện hợp pháp quyền này;
- Về tài sản chung, nợ chung, nghĩa vụ cấp dưỡng giữa vợ chồng khi ly hôn: Các đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu nên Tòa án không xem xét, giải quyết.
- Về án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm: Các đương sự thỏa thuận chị Lý Thị Bé H đồng ý nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp 300.000đ (ba trăm ngàn đồng) theo biên lai thu số 0007725 ngày 08/4/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thị xã Ngã Năm, tỉnh Sóc Trăng. Chị H được hoàn trả lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Sóc Trăng; - VKSND thị xã Ngã Năm; - Chi cục THADS thị xã Ngã Năm; - UBND phường A, thị xã Ngã Năm; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án; -2- | THẨM PHÁN Ngô Thị Mỹ Hạnh |