- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn, nuôi con chung"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SA THẦY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| số: 40/2021/QĐST-HNGĐ. | Sa Thầy, ngày 16 tháng 9 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SA THẦY, TỈNH KONTUM
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Nguyễn Văn Lâm. Các Hội thẩm nhân dân: Bà Lê Thị Hạnh và ông Đỗ Hiền Lương. Căn cứ vào các điều 212; 213; 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55; 81;82; 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 50/2021/TLST- HNGĐ ngày 19 tháng 4 năm 2021.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Phan Thị Tr, sinh năm 1990. Địa chỉ: Thôn S, thị trấn SN, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. -Bị đơn: Cao Sỹ L, sinh năm 1986. Địa chỉ: Thôn S, thị trấn SN, huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phan Thị Tr và anh Cao Sỹ L tự nguyện thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phan Thị Tr và anh Cao Sỹ L thỏa thuận: Giao con chung tên là Cao Thục Q, sinh ngày 23/10/2015 cho chị Phan Thị Tr trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi đủ 18 tuổi, có khả năng lao động, tự lập được. Anh Cao Sỹ L không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung và có quyền thăm nom con chung không ai được cản trở. Không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
- Về tài sản chung: Chị Phan Thị Tr và anh Cao Sỹ L không yêu cầu Toà án giải quyết.
- Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ Điều 144; khoản 3 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điểm a khoản 1 Điều 24; Điều 26; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Chị Phan Thị Tr tự nguyện nhận chịu 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) đã nộp theo biên lai số AA/2016/0004184 ngày 16/4/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy, tỉnh Kon Tum. Chị Phan Thị Tr đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - TAND tỉnh Kon Tum; - VKSND H. Sa Thầy; - UBND thị trấn Sa Thầy, tỉnh Kon Tum; - Chi cục THADS H. Sa Thầy; - Sở Tư pháp tỉnh Kon Tum - Lưu hồ sơ vụ án. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SA THẦY Các Hội thẩm nhân dân | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ THẨM PHÁN- CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Nguyễn Văn Lâm Thẩm phán- Chủ tọa phiên tòa |