- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Liên Luận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị L và anh Dương Công L1.
- Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 143 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PB TỈNH TN –––––––––– Số:40/2021/QĐST -HNGĐ | TN, ngày 23 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 25/2021/TLST- HNGĐ ngày 23 tháng 2 năm 2021 giữa: Nguyên đơn: Chị Chu Thị L, sinh năm 1993 Địa chỉ: Xóm N, xã TĐ, huyện PB, tỉnh TN. Bị đơn: Anh Dương Công L1, sinh năm 1989 Địa chỉ: Xóm N, xã TĐ, huyện PB, tỉnh TN. Căn cứ vào Điều 143, 144, 146, 147, 212, 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ điều 51,55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Luật Phí và lệ phí năm 2015, Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2021.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 15 tháng 3 năm 2021 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Chu Thị L và anh Dương Công L1. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ vợ chồng: Chị Chu Thị L và anh Dương Công L1 đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn để giải phóng cho nhau. 2.2. Về con chung: Hai bên thỏa thuận Anh Dương Công L1 trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung tên Dương Mai P, sinh ngày 23/4/2012, đến khi con trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Chị L có quyền đi lại thăm nom con chung. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về tài sản chung và nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.4. Về án phí: Chị L tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm ngàn đồng) tiền án phí LHST vào ngân sách nhà nước được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000185 ngày 22/02/2021 của Chi cục thi hành án huyện PB, tỉnh TN. Hoàn trả chị L 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0000185 ngày 22/02/2021 của Chi cục thi hành án huyện PB, tỉnh TN. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo trình tự phúc thẩm.
| Nơi nhận: -TAT TN; - VKS ND h. PB; - Chi cục THADS h. PB; - UBND xã TĐ; - Các Đương sự; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Đoàn Thị Minh Huệ |