vanban.org

Quyết định 40/2021/QĐST-DS — Tranh chấp quyền sử dụng đất

TAND huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 01/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Họ Đạo Long Hưng Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Hồng, sinh năm 1957-Chánh sở Họ Đạo Long Hưng; trú tại: Số nhà 311, ấp Vĩnh Hưng, xã Vĩnh Thạnh, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp quyền sử dụng đất — án dân sự — "QSD đất"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LAI VUNG
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2020/QĐST-DSLai Vung, ngày 01 tháng 7 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự ;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự đã thoả thuận được với nhau giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 151/2019/TLST-DS ngày 06 tháng 6 năm 2019 về “ Tranh chấp quyền sử dụng đất”.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

1.Nguyên đơn: Họ Đạo Long Hưng

Người đại diện theo pháp luật: Ông Nguyễn Văn Hồng, sinh năm 1957-Chánh sở Họ Đạo Long Hưng; trú tại: Số nhà 311, ấp Vĩnh Hưng, xã Vĩnh Thạnh, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Hình Phước Thanh, sinh năm 1953; trú tại: Số nhà 301, ấp Vĩnh Hưng, xã Vĩnh Thạnh, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp, là người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn (Văn bản ủy quyền ngày 25 tháng 3 năm 2019).

2. Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Mến, sinh năm 1945; trú tại: Số nhà 752/4, ấp Long Thành A, xã Long Hậu, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp: Ông Phan Chánh Quảnh, sinh năm 1931; trú tại: Số nhà 752/4, ấp Long Thành A, xã Long Hậu, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp, là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (Văn bản ủy quyền ngày 26 tháng 8 năm 2019).

3. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

3.1. Ông Phan Chánh Quảnh, sinh năm 1931;

3.2. Anh Phan Vũ Bình, sinh năm 1970;

3.3. Chị Phan Thị Trang Đài, sinh năm 1971;

3.4. Anh Phan Quốc Hoàng, sinh năm 1981;

3.5. Anh Trương Quốc Tuấn, sinh năm 1972; cùng trú tại: Số nhà 752/4, ấp Long Thành A, xã Long Hậu, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của anh Bình, chị Trang Đài, anh Hoàng, anh Tuấn: Ông Phan Chánh Quảnh, sinh năm 1931; trú tại: Số nhà 752/4, ấp Long Thành A, xã Long Hậu, huyện Lai Vung, tỉnh Đồng Tháp, là người đại diện theo ủy quyền của bị đơn (Văn bản ủy quyền ngày 26 tháng 8 năm 2019).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Họ đạo Long Hưng yêu cầu bà Nguyễn Thị Mến cùng các thành viên trong hộ bà Mến gồm ông Phan Chánh Quảnh, Phan Vũ Bình, Phan Thị Trang Đài, Phan Quốc Hoàng,Trương Quốc Tuấn trả lại thửa đất số 18, tờ bản đồ số 9 theo Mãnh trích đo địa chính số 62-2017 ngày 14/8/2017 của Chi nhánh văn phóng đăng ký đất đai huyện Lai Vung.

Bà Nguyễn Thị Mến và những người trong hộ gồm ông Phan Chánh Quảnh, Phan Vũ Bình, Phan Thị Trang Đài, Phan Quốc Hoàng, Trương Quốc Tuấn đồng ý trả lại thửa đất số 18, tờ bản đồ số 9 theo Mãnh trích đo địa chính số 62-2017 ngày 14/8/2017 của Chi nhánh văn phóng đăng ký đất đai huyện Lai Vung cho Họ đạo Long Hưng.

(Có Mãnh trích đo địa chính số 62-2017 ngày 14/8/2017 của Chi nhánh văn phóng đăng ký đất đai huyện Lai Vung đính kèm)

Họ đạo Long Hưng, bà Nguyễn Thị Mến và những người trong hộ gồm ông Phan Chánh Quảnh, Phan Vũ Bình, Phan Thị Trang Đài, Phan Quốc Hoàng,Trương Quốc Tuấn xác định: Họ đạo Long Hưng có quyền đăng ký xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thửa đất nêu trên tại cơ quan có thẩm quyền và diện tích cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất do cơ quan có thẩm quyền xác định.

Bà Nguyễn Thị Mến và những người trong hộ gồm ông Phan Chánh Quảnh, Phan Vũ Bình, Phan Thị Trang Đài, Phan Quốc Hoàng,Trương Quốc Tuấn yêu cầu Họ đạo Long Hưng trả giá trị toàn bộ thửa đất nêu trên cho hộ bà Mến số tiền là 45.000.000 đồng (bốn mươi lăm triệu đồng).

Họ đạo Long Hưng đồng ý trả giá trị toàn bộ thửa đất nêu trên cho hộ bà Mến số tiền là 45.000.000 đồng (bốn mươi lăm triệu đồng).

Kể từ ngày bà Nguyễn Thị Mến và những người trong hộ gồm ông Phan Chánh Quảnh, Phan Vũ Bình, Phan Thị Trang Đài, Phan Quốc Hoàng,Trương Quốc Tuấn làm đơn yêu cầu thi hành án mà Họ Đạo Long Hưng chưa thi hành xong các khoản tiền phải trả cho bà Mến và những người trong hộ gồm ông Phan Chánh Quảnh, Phan Vũ Bình, Phan Thị Trang Đài, Phan Quốc Hoàng,Trương Quốc Tuấn thì hàng tháng Họ đạo Long Hưng còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất bằng 50% quy định tại khoản 1 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành án xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm: Bà Nguyễn Thị Mến và những người trong hộ gồm ông Phan Chánh Quảnh, Phan Vũ Bình, Phan Thị Trang Đài, Phan Quốc Hoàng,Trương Quốc Tuấn liên đới tự nguyện nộp 300.000 đồng tiền án phí dân sự sơ thẩm.

Họ Đạo Long Hưng- người đại diện theo pháp luật ông Nguyễn Văn Hồng tự nguyện nộp 1.125.000 đồng án phí dân sự sơ thẩm. Họ đạo Long Hưng đã nôp tạm ứng án phí số tiền 300.000 đồng theo biên lai số 0001568 ngày 31/5/2019, sau khi khấu trừ tiền tạm ứng án phí Họ đạo Long Hưng còn phải nộp tiếp 825.000đồng án phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6, 7, 7a ,7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

THẨM PHÁN

Cỡ chữ