- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Trần Thị Tuyết S và Phạm Thị T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu S, sinh năm: 1981; Địa chỉ: Khu B, ấp C, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ MỸ THO TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2021/QĐST-DS | Mỹ Tho, ngày 31 tháng 12 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 23 tháng 12 năm 2021 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 203/2021/TLST-DS ngày 10 tháng 11 năm 2021 về việc tranh chấp "Hợp đồng vay tài sản".
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự: * Nguyên đơn: Bà Trần Thị Thu S, sinh năm: 1981; Địa chỉ: Khu B, ấp C, xã T, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. * Bị đơn:
- Phạm Thị T, sinh năm: 1950;
- Phạm Thành N, sinh năm: 1973;
- Nguyễn Thị T, sinh năm: 1975;
- Phạm Thành Đ, sinh năm: 1999; Cùng địa chỉ: Số Q, đường G, Phường S, thành phố M, tỉnh Tiền Giang. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Bà Phạm Thị T, ông Phạm Thành N, bà Nguyễn Thị T và anh Phạm Thành Đ có nghĩa vụ liên đới trả cho bà Trần Thị Thu S số tiền 480.000.000 (bốn trăm tám mươi triệu) đồng. Thời gian thực hiện trả nợ như sau:
- Lần 1: Ngày 15/01/2022 trả số tiền 7.000.000 đồng.
- Lần 2: Ngày 15/02/2022 trả số tiền 7.000.000 đồng.
- Lần 3: Ngày 15/03/2022 trả số tiền 7.000.000 đồng.
- Lần 4: Ngày 15/04/2022 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 6: Ngày 15/05/2022 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 7: Ngày 15/06/2022 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 8: Ngày 15/07/2022 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 9: Ngày 15/08/2022 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 10: Ngày 15/09/2022 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 11: Ngày 15/10/2022 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 12: Ngày 15/11/2022 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 13: Ngày 15/12/2022 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 14: Ngày 15/01/2023 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 15: Ngày 15/02/2023 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 16: Ngày 15/03/2023 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 17: Ngày 15/04/2023 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 18: Ngày 15/05/2023 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 19: Ngày 15/06/2023 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 20: Ngày 15/07/2023 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 21: Ngày 15/08/2023 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 22: Ngày 15/09/2023 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 23: Ngày 15/10/2023 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 24: Ngày 15/11/2023 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 25: Ngày 15/12/2023 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 26: Ngày 15/01/2024 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 27: Ngày 15/02/2024 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 28: Ngày 15/03/2024 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 29: Ngày 15/04/2024 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 30: Ngày 15/05/2024 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 31: Ngày 15/06/2024 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 32: Ngày 15/07/2024 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 33: Ngày 15/08/2024 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 34: Ngày 15/09/2024 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 35: Ngày 15/10/2024 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 36: Ngày 15/11/2024 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 37: Ngày 15/12/2024 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 38: Ngày 15/01/2025 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 39: Ngày 15/02/2025 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 40: Ngày 15/03/2025 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 41: Ngày 15/04/2025 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 42: Ngày 15/05/2025 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 43: Ngày 15/06/2025 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 44: Ngày 15/07/2025 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 45: Ngày 15/08/2025 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 46: Ngày 15/09/2025 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 47: Ngày 15/10/2025 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 48: Ngày 15/11/2025 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 49: Ngày 15/12/2025 trả số tiền 10.000.000 đồng.
- Lần 50: Ngày 15/01/2026 trả số tiền 9.000.000 đồng. Trường hợp nếu 03 tháng liên tiếp bên bà Phạm Thị T, ông Phạm Thành N, bà Nguyễn Thị T, anh Phạm Thành Đ vi phạm nghĩa vụ trả nợ từng lần như thỏa thuận nêu trên. Thì bà Trần Thị Thu S được quyền buộc bà Phạm Thị T, ông Phạm Thành N, bà Nguyễn Thị T, anh Phạm Thành Đ trả một lần toàn bộ số tiền nợ còn lại.
- Về án phí dân sự sơ thẩm là 11.600.000 đồng (mười một triệu sáu trăm ngàn đồng). Bà Phạm Thị T, ông Phạm Thành N, bà Nguyễn Thị T, anh Phạm Thành Đ có nghĩa vụ nộp mỗi người số tiền là 2.900.000 (hai triệu chín trăm ngàn) đồng. Bà Phạm Thị T thuộc trường hợp được miễn nộp tiền tạm ứng án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 của Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội nên không phải nộp số tiền 2.900.000 đồng. Hoàn lại cho bà Trần Thị Thu S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 25.200.000 (hai mươi lăm triệu hai trăm ngàn) đồng theo biên lai thu tiền số 0004401 ngày 10/11/2021 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố Mỹ Tho, tỉnh Tiền Giang.
- Kể từ ngày quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự có hiệu lực pháp luật, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án nếu người có nghĩa vụ thi hành án chậm thi hành án, thì hàng tháng còn phải chịu số tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015 tương ứng với thời gian và số tiền chậm thi hành án. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Tp Mỹ Tho; - CCTHADS TP Mỹ THo - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Trần Thị Thúy Hằng |