- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyễn Thị Thuận- Phan Thị Hồng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa Th của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TH PHỐ H TỈNH THỪA THIÊN H | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2021/QĐST- DS | Th phố H, ngày 12 tháng 3 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA TH CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hòa giải Th ngày 04 tháng 3 năm 2021 về việc các đương sự thỏa Th được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án Dân sự thụ lý số: 50/2021/TLST- DS ngày 27 tháng 01 năm 2021.
XÉT THẤY:
Các thỏa Th của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải Th về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa Th giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải Th, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa Th đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thỏa Th của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Th, sinh năm 1974; Nơi cư trú: thôn Thủy Đ, xã Quảng Th, huyện Quảng Đ, tỉnh Thừa Thiên H.
- Bị đơn: Bà Phan Thị H, sinh năm 1972; Nơi cư trú: đường Võ Văn K, Tổ 8, Khu vực 4, phường An T, Th phố H, tỉnh Thừa Thiên H.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ông Trương Đình Th, sinh năm 1969; Nơi cư trú: thôn Thủy Điền, xã Quảng Th, huyện Quảng Đ, tỉnh Thừa Thiên H.
2. Sự thỏa Th của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về số tiền nợ: Bà Phan Thị H xác nhận còn nợ và phải chịu trách nhiệm trả nợ cho vợ chồng bà Nguyễn Thị Th và ông Trương Đình Th số tiền 139.200.000 đồng (Một trăm ba mươi chín triệu hai trăm nghìn đồng).
Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm: Do hòa giải Th nên án phí là (139.200.000 đồng x 5%) : 2 = 3.480.000 đồng. Các bên đương sự thỏa Th bà Phan Thị H chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm là 3.480.000 đồng (Ba triệu bốn trăm tám mươi nghìn đồng).
Hoàn trả lại cho bà Nguyễn Thị Th số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 3.587.500 đồng (Ba triệu năm trăm tám mươi bảy nghìn năm trăm đồng), theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0002223 ngày 22/01/2021 của Chi cục Thi hành án dân sự Th phố H, tỉnh Thừa Thiên H.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngày sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp (bản án), quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả Th thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2004; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thừa Thiên H; -VKSND Th phố H; - Chi cục THADS Th phố H; - Đương sự; - Lưu hồ sơ. | Nguyễn Lê Tuyết Linh |