- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "HƯƠNG PHƯƠNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 117 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2021/QĐHG-HNGĐ | TP.Tuyên Quang, ngày 25 tháng 10 năm 2021 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN KẾT QUẢ HÒA GIẢI THÀNH TẠI TÒA ÁN TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TUYÊN QUANG, TỈNH TUYÊN QUANG Thẩm phán ra quyết định: Bà Phạm Thị Hương Giang Căn cứ vào các Điều 32, 33, 34, 35, 36 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Căn cứ vào các Điều 55, 58, 81, 82, 83, 110, 116, 117 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án ngày 08 tháng 10 năm 2021 giữa:
- Người khởi kiện: Chị Trần Thị H, sinh năm 1986;
- Người bị kiện: Anh Vũ Hoàng P, sinh năm 1986; Cùng địa chỉ: Số nhà 124, đường Quang Trung, tổ 16, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.
XÉT THẤY:
Nội dung thỏa thuận, thống nhất của các bên được ghi trong Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải tại Tòa án đã có đủ điều kiện quy định tại Điều 33 Luật Hòa giải, đối thoại tại Tòa án. Đã hết thời hạn 15 ngày kể từ ngày Tòa án nhận được Biên bản ghi nhận kết quả hòa giải thành và tài liệu kèm theo, không bên nào có ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án giữa các bên hòa giải:
- Người khởi kiện: Chị Trần Thị H, sinh năm 1986;
- Người bị kiện: Anh Vũ Hoàng P, sinh năm 1986; Cùng địa chỉ: Số nhà 124, đường Q, tổ 16, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang. 2. Công nhận kết quả hòa giải thành tại Tòa án của các bên, cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trần Thị H và anh Vũ Hoàng P thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Trần Thị H và anh Vũ Hoàng P xác định có 03 con chung là: Vũ B, sinh ngày 27/5/2011; Vũ A, sinh ngày 30/4/2019; Vũ K, sinh ngày 30/4/2019. Chị H và anh P cùng thống nhất thỏa thuận: Giao con chung Vũ B, Vũ A, Vũ K cho chị Trần Thị H là người trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục. Anh Vũ Hoàng P có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung Vũ B, Vũ A, Vũ K mỗi cháu mức là 1.000.000 đồng (một triệu đồng)/tháng kể từ tháng 11 năm 2021 cho đến khi các con chung đủ 18 tuổi, phương thức cấp dưỡng định kỳ hàng tháng. Anh P có quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành xong khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự.
- Về tài sản chung: Chị Trần Thị H và anh Vũ Hoàng P xác định tự thỏa thuận về tài sản chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Vay nợ chung: Chị Trần Thị H và anh Vũ Hoàng P xác định không vay nợ ai, không cho ai vay nợ, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự và được thi hành theo quy định của pháp luật về thi hành án dân sự. 4. Các bên có quyền đề nghị xem xét lại quyết định này trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được hoặc biết được quyết định. 5. Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kiến nghị xem xét lại quyết định trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận được quyết định của Tòa án./.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - Các bên; - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND TP. Tuyên Quang - Chi cục THADS TP. Tuyên Quang; - UBND phường T; - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | Phạm Thị Hương Giang |