vanban.org

Quyết định 40/2021/HNGĐ-ST — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Thái Thị Thanh T, sinh năm 1993; Địa chỉ: xã P, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế; Bị đơn: Anh Nguyễn Khắc K, sinh năm 1989; Địa chỉ: xã P, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình l… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "anh Thái Thị Thanh T và anh Nguyễn Khắc K"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN PHONG ĐIỀN
TỈNH THỪA THIÊN HUẾ
_______________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 42/2021/HNGĐ-STPhong Điền, ngày 13 tháng 4 năm 2021

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHONG ĐIỀN, TỈNH THỪA THIÊN HUẾ

Với thành phần Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ toạ phiên toà: Ông Hồ Xuân Đàm. Các Hội thẩm nhân dân: Ông Nguyễn Văn Dũng và ông Nguyễn Văn Quyền. Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 115/2020/TLST-HNGĐ ngày 27/11/2020 về việc “xin ly hôn và giao quyền trực tiếp nuôi con”.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa, các đương sự đã thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án. Thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Thái Thị Thanh T, sinh năm 1993; Địa chỉ: xã P, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế;

- Bị đơn: Anh Nguyễn Khắc K, sinh năm 1989; Địa chỉ: xã P, huyện Phong Điền, tỉnh Thừa Thiên Huế. 2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Thái Thị Thanh T và anh Nguyễn Khắc K. 2.2. Về con chung: Các đương sự cùng xác nhận vợ chồng có một con chung là Nguyễn Thiên P, sinh ngày 01/01/2017 (hiện đang ở với mẹ); Các đương sự thỏa thuận giao cho chị Thái Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng và chăm sóc kể từ ngày ban hành quyết định đến khi cháu P đủ 18 tuổi; Anh Nguyễn Khắc K có quyền và nghĩa vụ thăm nom chăm sóc và giáo dục con chung mà không ai có quyền cản trở. 2.3. Về cấp dưỡng, các đương sự thỏa thuận: Anh Nguyễn Khắc K có nghĩa vụ phải cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 2.000.000.đ (hai triệu đồng) kể từ tháng 4 năm 2021 cho đến khi con đủ 18 tuổi. Trường hợp anh Nguyễn Khắc K chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng thì phải chịu thêm khoản tiền lãi, tương ứng với số tiền và thời gian chậm trả theo mức lãi suất được quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự. 2.4. Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự cùng xác nhận không có và không yêu cầu giải quyết nên Hội đồng xét xử không đề cập. 2.5. Về án phí sơ thẩm, số tiền phải nộp là: Án phí ly hôn 300.000.đ và án phí cấp dưỡng là 300.000.đ. Chị Thái Thị Thanh T tự nguyện chịu toàn bộ án phí sơ thẩm. Tổng số tiền phải nộp là 600.000.đ (sáu trăm nghìn đồng). Chị Trình đã nộp tạm ứng án phí 300.000.đ theo phiếu thu số 0001055 ngày 27/11/2020 của Chi cục Thi hành àn dân sự huyện phong Điền nên được khấu trừ và phải nộp thêm số tiền còn thiếu là 300.000.đ (ba trăm nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. “Trường hợp bản án được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự và người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu yêu cầu thi hành án được thực hiện theo Điều 30 Luật thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ