- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đinh Thị Th - Phạm Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 40/2020/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Phủ, ngày 04 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ, TỈNH ĐIỆN BIÊN
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 361 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ Điều 55, 58 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 37/2020/TLVDS - HNGĐ ngày 04 tháng 5 năm 2020 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
+ Bà Đinh Thị Th - Sinh năm: 1988;
Địa chỉ: Tổ dân phố 9, phường T, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên;
+ Ông Phạm Văn H - Sinh năm: 1978;
Địa chỉ: Tổ dân phố 04, phường N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Về quan hệ hôn nhân:
Căn cứ Trích lục kết hôn số 30 ngày 20/4/2020 của Ủy ban nhân dân phường N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên cấp cho bà Đinh Thị Th và ông Phạm Văn H, cùng lời trình bày của các bên có đủ cơ sở xác định bà Th và ông H có đăng ký kết hôn tại UBND phường N, thành phố Đ, tỉnh Điện Biên vào ngày 02/11/2011, quan hệ hôn nhân giữa bà Th và ông H là hợp pháp.
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn; bản tự khai của bà Th, ông H và Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 27/5/2020, bà Th, ông H cùng xác định,trong quá trình chung sống vợ chồng thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, mặc dù đã cố gắng nhưng không tìm được tiếng nói chung. Nguyên nhân của việc phát sinh mâu thuẫn là do quan điểm sống bất đồng. Vợ chồng đã sống ly thân được hơn một năm nay. Nay xét thấy tình cảm vợ chồng không còn, không còn yêu thương, quan tâm, chia sẻ với nhau, cuộc sống hôn nhân không có hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, vì vậy ông, bà thỏa thuận thống nhất yêu cầu Tòa án nhân dân thành phố Điện Biên Phủ, tỉnh Điện Biên công nhận thuận tình ly hôn. Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của bà Th, ông H là thực sự tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên được công nhận.
Về con chung: Bà Th, ông H có hai con chung là Phạm Khánh Ch - sinh ngày 26/10/2015 và Phạm Tuấn A - sinh ngày 22/12/2011. Các cháu đều khỏe mạnh, phát triển bình thường. Các đương sự thỏa thuận, sau khi ly hôn ông H sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Tuấn A; bà Th sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Khánh Ch cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Về Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về nợ chung: Không có nên không yêu cầu tòa án giải quyết.
Về lệ phí: Ông H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự.
Xét thấy bà Th, ông H thực sự tự nguyện ly hôn; Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc không chia tài sản chung, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con; Sự thỏa thuận bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ, con.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Đinh Thị Th và ông Phạm Văn H thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Ông Phạm Văn H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Tuấn A - sinh ngày 22/12/2011; bà Đinh Thị Th sẽ trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục cháu Phạm Khánh Ch - sinh ngày 26/10/2015 cho đến khi các cháu đủ 18 tuổi hoặc hoặc cho đến khi có sự thay đổi khác. Không bên nào phải cấp dưỡng nuôi con chung.
Nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; nghĩa vụ, quyền của cha, mẹ trực tiếp nuôi con đối với người không trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn; việc thay đổi người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 82, 83, 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014.
- Về Tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về các vấn đề khác: Không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Ông Phạm Văn H tự nguyện chịu toàn bộ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2020/0000048, ngày 29/4/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Điện Biên Phủ. Ông Phạm Văn H đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND TP Đ; - Chi cục THADS TP Đ; - UBND phường N, TP Đ; - TAND tỉnh Điện Biên; - Lưu:Văn phòng, hồ sơ việc dân sự; | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Minh Huệ |