vanban.org

Quyết định 40/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "HLHT - PTA"
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

N NH N D N

N H N

N

CỘN H XÃ HỘ CHỦ N HĨA V Ệ NAM

H NH H H H N

Độc lập - ự do - Hạnh phúc

ˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉˉ

Số: 40/2020/QĐST-HNGĐ

ng B ng, ng y 22 h ng 01 năm 2020

YẾ ĐỊNH

CÔN NH N H N ÌNH LY HÔN

V SỰ H

H N CỦA C C ĐƯƠN SỰ

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 59/2020/TLST-HNGĐ ngày 09 tháng 01 năm 2020 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyế việc dân sự:

Chị HLHT; địa chỉ: Số 9/33 A, phường B, quận C, thành phố Hải Phòng.

Anh PTA; địa chỉ: Thôn D, xã E, huyện F, thành phố Hải Phòng.

NH N ĐỊNH CỦA A N:

[1] Về quan hệ hôn nhân: Chị HLHT và anh PTA xây dựng gia đình trên cơ s tự nguyện và có đăng ký kết hôn tʭi Ủy ban nhân dân phường B, quận C, thành phố Hải Phòng vào ngày 19/10/2013. Quá trình v chồng chung sống, hai bên xác nhận có nảy sinh nhiều mâu thuẫn, nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống và tính cách dẫn đến tình cảm v chồng không còn, khả năng đoàn tụ không còn nên chị HLHT và anh PTA đề nghị Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.

[2] Về con chung: Có 02 con là G (sinh ngày 05/12/2014) và H (sinh ngày 22/5/2019). Hai bên thỏa thuận và thống nhất: Anh PTA trực tiếp nuôi con G, chị HLHT trực tiếp nuôi con H, cho đến khi các con đủ 18 tuổi. Việc đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con, hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[3] Về tài sản chung: Hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

[4] Việc thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự đư c ghi trong Biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự ngày 14/01/2020 là tự nguyện, không vi phʭm điều cấm của luật, không trái đʭo đức xã hội. Vì vậy, căn cứ quy định tʭi Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình, công nhận chị HLHT và anh PTA thuận tình ly hôn.

[5] Về lệ phí dân sự: Chị HLHT và anh PTA, mỗi người phải chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng.

Đã hết thời hʭn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

YẾ ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị HLHT và anh PTA thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Có 02 con là G (sinh ngày 05/12/2014) và H (sinh ngày 22/5/2019). Hai bên thỏa thuận và thống nhất: Anh PTA trực tiếp nuôi con G, chị HLHT trực tiếp nuôi con H, cho đến khi các con đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác theo quy định pháp luật. Việc cấp dưỡng nuôi con chung do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai đư c cản tr . Người trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không đư c cản tr người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận phân chia, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về các vấn đề khác: Không có yêu cầu giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị HLHT và anh PTA, mỗi người phải nộp 150.000 đồng lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm nhưng đư c trừ vào số tiền tʭm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu số 0008404 ngày 09/01/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Hồng Bàng, thành phố Hải Phòng. Chị HLHT và anh PTA đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đư c ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ