- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về ngoại tình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG TỈNH TIỀN GIANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2020/QĐST-HNGĐ | Tân Phú Đông, ngày 30 tháng 6 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TÂN PHÚ ĐÔNG
Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Ông Võ Ngọc H . Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Lê Thanh D . 2. Ông Nguyễn Đắc Th . Căn cứ vào các Điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý 172/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 12 năm 2019.
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: chị Trần Thị Thúy L (Tên gọi khác: B1), sinh năm 1993. Địa chỉ: ấp Tân B , xã Tân Th , huyện A, tỉnh B.
- Bị đơn: anh Huỳnh Thanh S (Tên gọi khác: H ), sinh năm 1991. Địa chỉ: ấp Tân Th , xã Tân Ph , huyện A, tỉnh B. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân:Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Trần Thị Thúy L và anh Huỳnh Thanh S .
- Về con chung: Có 02 con chung tên: Huỳnh Trọng Gi , sinh ngày 06/4/2013 và Huỳnh Trọng H1, sinh ngày 28/8/2015. Ly hôn, anh Sang và chị Luyển thỏa thuận giao cháu Gi và cháu H1 cho chị L tiếp tục trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng. Anh S được quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung. Chị L cùng các thành viên trong gia đình không được ngăn cản anh Sang trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung sau khi ly hôn. Về cấp dưỡng nuôi con chung: Ghi nhận việ chị L chưa yêu cầu anh S cấp dưỡng nuôi con.
- Về tài sản chung: Anh S , chị L xác định không có.
- Về nợ chung:Anh S , chị L xác định không có.
- Về án phí:Chị L phải chịu 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí chị đã nộp theo biên lai số 49271 ngày 05/12/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A nên chị L đã nộp xong án phí. Anh S không phải chịu án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - VKSND huyện A; - C.C THADS huyện A; - UBND xã Tân Th , h. A; - Các đương sự; - Lưu án văn, hồ sơ. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM Thẩm phán – Chủ tọa phiên tòa Võ Ngọc H |