- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn, tranh chấp về nuôi con"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN THỊ XÃ HỒNG NGỰ TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2020/QĐST-HNGĐ | Thị xã Hồng Ngự, ngày 17 tháng 3 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2020/TLST-HNGĐ ngày 19 tháng 02 năm 2020, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị D, sinh năm 1984.
- Bị đơn: Anh Nguyễn Văn Đ, sinh năm 1981.
Cùng địa chỉ: khóm C, phường An L, thị xã H, tỉnh Đồng Tháp.
Căn cứ vào các Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2020.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 09 tháng 3 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức Xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Đ.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
+ Về hôn nhân: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
+ Về con chung: Cháu Nguyễn Văn T, sinh ngày 13 tháng 10 năm 2001, đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết còn cháu Nguyễn Thị N, có nguyện vọng sống với mẹ (chị Nguyễn Thị D) sau khi cha mẹ ly hôn, nên chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện thỏa thuận, chị D được tiếp tục nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung tên Nguyễn Thị N, sinh ngày 27/02/2009, hiện đang sống với chị D, anh Đ không phải cấp dưỡng cho con do chị D không yêu cầu.
Chị Nguyễn Thị D cùng các thành viên trong gia đình không được cản trở anh Nguyễn Văn Đ trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.
+ Về tài sản chung: Tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết;
+ Về nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm hôn nhân và gia đình: Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Đ tự nguyện thỏa thuận:
+ Chị Nguyễn Thị D và anh Nguyễn Văn Đ thống nhất mỗi người chịu 75.000đồng tiền án phí hôn nhân gia đình. Nhưng chị Nguyễn Thị D tự nguyện chịu thay cho anh Đ 75.000đồng. Vậy chị D chịu tổng cộng là 150.000đồng tiền án phí hôn nhân và gia đình được khấu trừ vào 300.000đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0004621 ngày 19/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự thị xã Hồng Ngự. Vậy chị Nguyễn Thị D được nhận lại số tiền 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sư; - VKSND TX. Hồng Ngự; - UBND phường An Lạc; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Phƣơng Thảo |