- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 229/2020/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2020 về việc tranh chấp hôn nhân gia đình, giữa: Nguyên đơn: Anh Trương Văn N, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tiểu khu 1, thị trấn P, huyện S, tỉnh Bắc Kạn Bị đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm …
- Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN T TỈNH BẮC NINH Số: 40/2020/QĐST- HNGĐ | T, ngày 30 tháng 11 năm 2020. |
QUYẾT ĐỊNH
ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN HÔN NHÂN GIA ĐÌNH
Căn cứ vào các điều 48, 217, 218, 219 và khoản 2 Điều 273 của Bộ luật tố tụng dân sự; Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm; Xét thấy người khởi kiện rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện quy định tại điểm c khoản 1 Điều 217 của Bộ luật tố tụng dân sự;
QUYẾT ĐỊNH:
1. Đình chỉ giải quyết vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 229/2020/TLST - HNGĐ ngày 23 tháng 11 năm 2020 về việc tranh chấp hôn nhân gia đình, giữa: Nguyên đơn: Anh Trương Văn N, sinh năm 1985; Địa chỉ: Tiểu khu 1, thị trấn P, huyện S, tỉnh Bắc Kạn Bị đơn: Chị Trương Thị H, sinh năm 1988; Địa chỉ: thôn P, xã N, huyện T, tỉnh Bắc Ninh. 2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: Đương sự được quyền khởi kiện yêu cầu Tòa án giải quyết lại vụ án theo quy định của pháp luật; Trả lại cho anh Trương Văn N 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai thu tạm ứng án phí số 0003655 ngày 23/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T. 3. Đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật tố tụng dân sự.
| Nơi nhận: - Đương sự; - TAND, VKSND tỉnh Bắc Ninh; - VKSND, CCTHADS huyện T; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN (đã ký) Vương Thị Hà |