vanban.org

Quyết định 40/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị H và anh Nguyễn Văn A

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Phùng Thị H và anh Nguyễn Văn A đều nhận thấy tình cảm Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "H -A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị H và anh Nguyễn Văn A
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự

TÒA ÁN NHÂN DÂN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2020/QĐST-HNGĐ T , ngày 06 tháng 3 năm 2020

Số: 40/2020/QĐST - HNGĐ T, ngày 6 tháng 3 năm 2020

HUYỆN T Độc lập - Tự do - Hạnh Phúc QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 33/2020/ TLST-HNGĐ ngày 06/02/2020 Giữa: - Nguyên đơn: Chị Phùng Thị H ; Sinh năm: 1986 - Bị đơn: Anh Nguyễn Văn A ; sinh năm 1989 Cùng địa chỉ: Thôn M 1 xã B , huyện T , T . Căn cứ vào Điều 212; Điều 213 và khoản 4 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UB Thường vụ Quốc hội; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27/02/2020

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 27 tháng 02 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Phùng Thị H và anh Nguyễn Văn A 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: * Về hôn nhân: Chị Phùng Thị H và anh Nguyễn Văn A đều nhận thấy tình cảm vợ chồng không còn nên thuận tình ly hôn. * Về con chung: Vợ chồng có 01 con chung là cháu Nguyễn Hà Anh T , sinh ngày 22/11/2013. Hai anh chị thống nhất thỏa thuận: Chị Phùng Thị H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là cháu Nguyễn Hà Anh T , sinh ngày 22/11/2013; Anh Nguyễn Văn A cấp dưỡng nuôi con chung là mỗi tháng 1.000.000đ kể từ tháng 02/2020 cho đến khi con chung thành niên. Hai bên có quyền đi lại thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở. * Về tài sản chung: Tài sản chung của vợ chồng không yêu cầu Tòa án giải quyết. * Về án phí: Hai bên thống nhất thỏa thuận: Chị H chịu toàn bộ án phí DSST là 150.000đ nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu số: AA/2017/0004842 ngày 06/02/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện T . Chị H được nhận lại số tiền 150.000đ. Anh Nguyễn Văn A chịu án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại Điều 6; 7 và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án dân sự được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự .

Cỡ chữ