- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Sách xin ly hôn anh Thắng"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị S và anh Trần Quốc Th.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂNHUYỆN LỘC HÀ CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TỈNH HÀ TĨNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2020/QĐST-HNGĐ | Lộc Hà, ngày 26 tháng 11 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 48/2020/TLST/HNGĐ ngày 02 tháng 11 năm 2020, giữa:
Chị Phạm Thị S, sinh năm 1991; địa chỉ: Tổ dân phố Vi N, thị trấn Ba T, huyện Ba T, tỉnh Quảng Ngãi
Anh Trần Quốc Th, sinh năm 1984; địa chỉ: Thôn Thái H, xã Phù L, huyện Lộc H, tỉnh Hà Tĩnh.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 18 tháng 11 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị S và anh Trần Quốc Th.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ con chung: Vợ chồng có 01 con chung. chị Phạm Thị S và anh Trần Quốc Th thỏa thuận: Giao con chung là Trần Thanh Tr, sinh ngày 24/5/2016 cho anh Trần Quốc Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng kể từ ngày Quyết định này có hiệu lực pháp luật cho đến khi con Trần Thanh Tr trưởng thành, đủ 18 tuổi; chị Phạm Thị S không phải đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con cho anh Th. Chị Phạm Thị S có quyền, nghĩa vụ qua lại thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở.
- Về quan hệ tài sản: Chị Phạm Thị S và anh Trần Quốc Th không yêu cầu Tòa giải quyết.
- Về án phí: Áp dụng Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Khoản 7 Điều 26 Nghị Quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội, buộc chị Phạm Thị S phải chịu 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) tiền án phí ly hôn sơ thẩm như đã thỏa thuận, nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng chị S đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số 0008293 ngày 03/11/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc H, tỉnh Hà Tĩnh. Chị Phạm Thị S được Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lộc H trả lại 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Tòa án tĩnh; - Viện KS Lộc H; - VKS tỉnh Hà Tĩnh; - Chi cục THA dân sự; - UBND thị trấn Ba T; - Lưu hồ sơ, VP. | THẨM PHÁN Trƣơng Quang Nghị |