vanban.org

Quyết định 40/2020/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Kim Y và anh Phạm Minh T.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Chị Đặng Thị Kim Y và anh Phạm Minh T thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Yến -Tới"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Kim Y và anh Phạm Minh T.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN A
TỈNH BÌNH ĐỊNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2020/QĐST-HNGĐAL, ngày 21 tháng 8 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 36/2020/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 7 năm 2020, giữa:

- Nguyên đơn: Chị Đặng Thị Kim Y, sinh năm 1994.

- Bị đơn: Anh Phạm Minh T, sinh năm 1987.

Cùng địa chỉ: Thôn V, xã A, huyện A, tỉnh Bình Định.

- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Ngân hàng Chính sách xã hội Việt Nam.

Địa chỉ trụ sở: Số 169, phố Linh Đường, phường Hoàng Liệt, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của Ngân hàng: Ông Đặng Thành Q, chức vụ Phó giám đốc Ngân hàng CSXH Việt Nam - PGD huyện A, tỉnh Bình Định. Địa chỉ: Thôn X, xã A, huyện A, tỉnh Bình Định là người đại diện theo ủy quyền (văn bản ủy quyền số: 39/QĐ-NHCS ngày 24 tháng 02 năm 2020).

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83, 84 và Điều 85 của Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Đặng Thị Kim Y và anh Phạm Minh T.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Chị Đặng Thị Kim Y và anh Phạm Minh T thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con chung: Chị Y và anh T cùng khai có 02 con chung là Phạm Đông A, sinh ngày 15/01/2014 và Phạm Phúc L, sinh ngày 31/01/2018. Ngoài ra anh T có 01 đứa con riêng tên Phạm Thiện H, sinh ngày 21/02/2010. Sau khi ly hôn anh, chị thỏa thuận giao 02 cháu Phạm Đông A và Phạm Phúc L cho chị Y trực tiếp nuôi dưỡng. Về cấp dưỡng nuôi con các bên không yêu cầu nên không xem xét giải quyết. Đối với cháu Phạm Thiện H là con riêng của anh T thì anh T chịu trách nhiệm nuôi dưỡng, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Trong trường hợp cha, mẹ không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết hai bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng tiền nuôi con.

2.3. Về chia tài sản:

2.3.1. Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3.2. Về khoản nợ: Ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự về phương án trả nợ:

+ Vào ngày 25/8/2020 chị Đặng Thị Kim Y thỏa thuận trả cho Ngân hàng CSXH Việt Nam - PGD huyện A số tiền gốc 25.000.000 đồng (hai mươi lăm triệu đồng) + tiền lãi phát sinh.

+ Anh Phạm Minh T có trách nhiệm trả cho Ngân hàng CSXH Việt Nam - PGD huyện A số tiền gốc 46.000.000 đồng (bốn mươi sáu triệu đồng) và tiền lãi khi đến hạn.

* Về án phí DSST: Chị Đặng Thị Kim Y tự nguyện chịu án phí HNGĐ sơ thẩm là 150.000đ. Nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị Yến đã nộp là 300.000đ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 08687 ngày 06/7/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện A. Chị Y được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đ.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ