- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Nguyên đơn Vũ Anh P và bị đơn Nguyễn Hữu D, Tô Thị Thúy N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TÂY NINH TỈNH TÂY NINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2020/QĐST-DS | Thành phố Tây Ninh, ngày 21 tháng 5 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày ngày 13 tháng 5 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 73/2020/TLST-DS ngày 28 tháng 02 năm 2020.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
Nguyên đơn: Ông Vũ Anh P, sinh năm 1971;
Địa chỉ cư trú: Đường Đ, phường C, Quận PN, thành phố Hồ Chí Minh.
Người đại diện hợp pháp của ông P: Ông Nguyễn Quốc C, sinh năm 1960; Địa chỉ cư trú: Đường P, phường N, Quận G, thành phố Hồ Chí Minh (Văn bản ủy quyền ngày 11/02/2020).
Bị đơn: Ông Nguyễn Hữu D, sinh năm 1968 và bà Tô Thị Thúy N, sinh năm 1976;
Cùng địa chỉ cư trú: Khu phố M, phường M, thành phố TN, tỉnh Tây Ninh.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Vợ chồng ông Nguyễn Hữu D và bà Tô Thị Thúy N có nghĩa vụ liên đới trả cho ông Vũ Anh P tổng số tiền 362.200.000 (Ba trăm sáu mươi hai triệu hai trăm nghìn) đồng, trong đó nợ gốc là 150.000.000 (Một trăm năm mươi triệu) đồng, tiền lãi là 212.200.000.000 (Hai trăm mười hai triệu hai trăm nghìn) đồng.
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.
2.2. Về án phí dân sự sơ thẩm:
+ Vợ chồng ông Nguyễn Hữu D và bà Tô Thị Thúy N phải chịu số tiền 9.055.000 (Chín triệu không trăm năm mươi lăm nghìn) đồng án phí.
+ Ông Vũ Anh P được nhận lại tiền tạm ứng án phí khởi kiện đã nộp 10.874.000 (Mười triệu tám trăm bảy mươi bốn nghìn) đồng theo biên lai thu số 0002327 ngày 28/02/2020 tại Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Tây Ninh, tỉnh Tây Ninh.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - Phòng KTNV-TAND.TTN; - VKSND. TPTN; - CCTHADS. TPTN; - Các đương sự; - Lưu HS, tập án. | THẨM PHÁN (Đã ký) Bùi Thị Liên |