vanban.org

Quyết định 40/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Kế Sách, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 07/07/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B. Trụ sở chính: đường Đ, phường C, Quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Tranh chấp hợp đồng vay tài sản giữa Ngân hàng TMCP BĐLV - Nguyễn Văn Nam"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN KẾ SÁCH
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2020/QĐST-DSKế Sách, ngày 07 tháng 7 năm 2020.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 29 tháng 6 năm 2020 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 143/2020/TLST-DS, ngày 11 tháng 6 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đƣơng sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng TMCP B.

Trụ sở chính: đường Đ, phường C, Quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Phạm D – Chức vụ: Tổng Giám đốc Ngân hàng TMCP B.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Trần Hữu T – Chức vụ: Giám đốc Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh G. Địa chỉ: đường M, phường 1, Tp V, tỉnh G.

Người đại diện theo ủy quyền của ông Trần Hữu Tân: Ông Dương A – Chuyên viên khách hàng Phòng giao dịch P – Chi nhánh G Ngân hàng TMCP B. Địa chỉ: Quốc lộ 1A, ấp T1, thị trấn C1, huyện C2, tỉnh G.

* Bị đơn: Nguyễn Văn N, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Ấp H, xã Đ1, huyện K, tỉnh Sóc Trăng..

2. Sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

2.1 Bị đơn Nguyễn Văn N thừa nhận còn nợ Ngân hàng TMCP B số tiền vốn, lãi tính đến ngày 29/6/2020 là: 199.651.333đ (Bằng chữ: Một trăm chín mươi chín triệu, sáu trăm năm mươi mốt nghìn, ba trăm ba mươi ba đồng). Trong đó, nợ vay gốc là 185.192.467đ (một trăm tám mươi lăm triệu, một trăm chín mươi hai nghìn, bốn trăm sáu mươi bảy đồng), tiền lãi là 14.458.866đ (mười bốn triệu, bốn trăm năm mươi tám nghìn, tám trăm sáu mươi sáu đồng) và đồng ý trả số tiền 199.651.333đ (Bằng chữ: Một trăm chín mươi chín triệu, sáu trăm năm mươi mốt

-1-

nghìn, ba trăm ba mươi ba đồng) cho Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh G - Phòng Giao dịch P làm đại diện nhận.

- Thời gian trả tiền: Trả đủ một lần vào ngày 01/9/2020.

- Địa điểm trả tiền: Tại Ngân hàng TMCP B - Chi nhánh G – Phòng Giao dịch P.

Ông Nguyễn Văn N đồng ý tiếp tục trả tiền lãi theo mức lãi suất quá hạn đối với số tiền vốn vay còn nợ là 185.192.467đ (một trăm tám mươi lăm triệu, một trăm chín mươi hai nghìn, bốn trăm sáu mươi bảy đồng) theo thỏa thuận các bên đã ký kết trong hợp đồng tín dụng, tính từ ngày 30/6/2020 đến khi trả hết nợ vốn vay.

2.2 Án phí sơ thẩm:

- Nguyên đơn không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả cho nguyên đơn số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 4.870.000đ (bốn triệu, tám trăm bảy mươi nghìn đồng) theo biên lai thu tiền số 0004192 ngày 11/6/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện K, tỉnh Sóc Trăng.

- Ông Nguyễn Văn N đồng ý chịu tiền án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 4.991.283đ (bốn triệu, chín trăm chín mươi mốt nghìn, hai trăm tám mươi ba đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7,7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ