vanban.org

Quyết định 40/2020/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Sóc Trăng, tỉnh Sóc Trăng Tuyên án 08/12/2020 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) K; Địa chỉ: Số 40-42-44, đường P, phường V, Thành phố R, tỉnh Kiên Giang. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 193-197, đường T, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (theo văn bản ủy quyền số 753/… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÕA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ S
TỈNH SÓC TRĂNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2020/QĐST-DSTp. S, ngày 08 tháng 12 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 11 năm 2020 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 195/2020/TLST-DS ngày 21 tháng 10 năm 2020.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; Nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần (TMCP) K; Địa chỉ: Số 40-42-44, đường P, phường V, Thành phố R, tỉnh Kiên Giang.

- Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Nguyễn Hoàng N, sinh năm 1990; Địa chỉ: Số 193-197, đường T, phường B, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng (theo văn bản ủy quyền số 753/UQ-CNST ngày 26/11/2020).

- Bị đơn: Ông Huỳnh Cẩm G, sinh năm 1983; Địa chỉ: Số nhà 12, đường B, khóm C, phường D, thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về số tiền nợ: Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP K ông Nguyễn Hoàng N và bị đơn ông Huỳnh Cẩm G thống nhất xác định: Ông Huỳnh Cẩm G còn nợ Ngân hàng TMCP K số tiền 65.787.005 đồng (sáu mươi lăm triệu bảy trăm tám mươi bảy nghìn không trăm lẻ năm đồng), trong đó vốn gốc là 38.840.091 đồng (ba mươi tám triệu tám trăm bốn mươi nghìn không trăm chín mươi mốt đồng) và tiền lãi là 26.946.914 đồng (hai mươi sáu triệu chín trăm bốn mươi sáu nghìn chín trăm mười bốn đồng).

- Về phương thức và thời hạn trả nợ : Ngườ i đa ̣i diê ̣n theo ủy quyền của nguyên đơn Ngân hàng TMCP K ông Nguyễn Hoàng N và bị đơn ông Huỳnh Cẩm G thống nhất thỏa thuận phương thức và thời hạn trả cụ thể như sau :

+ Ngày 10/12/2020, ông Huỳnh Cẩm G trả cho Ngân hàng TMCP K 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng);

+ Ngày 05/01/2021, trả 20.000.000 đồng (hai mươi triệu đồng);

+ Ngày 05/02/2021, trả 25.787.005 đồng (hai mươi lăm triệu bảy trăm tám mươi bảy nghìn không trăm lẻ năm đồng ).

Đi ̣a điểm giao nhâ ̣n : Tại Ngân hàng TMCP K – Chi nhánh Sóc Trăng.

Kể từ ngày 01/12/2020, ông Huỳnh Cẩm G tiếp tục chịu tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận tại hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng (Giấy đăng ký phát hành kiêm hợp đồng sử dụng thẻ tín dụng quốc tế) đã ký vào ngày 04/12/2018.

Về án phi dân sự sơ thẩm: Ông Huỳnh Cẩm G thống nhất chi ̣u 1.644.675

́ đồng (một triệu sáu trăm bốn mươi bốn nghìn sáu trăm bảy mươi lăm đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm. Nguyên đơn Ngân hàng TMCP K không phải chi ̣u án phi

́ dân sự sơ thẩm . Hoàn trả cho Ngân TMCP K số tiền ta ̣m ứ ng án phi đa nô ̣̃ p là

́ 1.532.100 đồng (một triệu năm trăm ba mươi hai nghìn một trăm đồng ) theo biên lai thu ta ̣m ứ ng án phi , lê ̣ phi Tòa án số 0004672 ngày 15/10/2020 của Chi

́

́

cục Thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Sóc Trăng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ