- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Lê Thị S và ông Thái Huy C"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2019/QĐST-HNGĐ | Thủ Đức, ngày 15 tháng 01 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC- THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ Điều 212, Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ Điều 51, Điều 55, Điều 57, Điều 58, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 110 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự năm 2008, đã được sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1264/2018/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 12 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
1/ Bà Lê Thị S, sinh năm 1979
Thường trú: khu phố A, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
2/ Ông Thái Huy C, sinh năm 1973
Thường trú: khu phố A, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/01/2019
Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị S và ông Thái Huy C thuận tình ly hôn.
Về con chung: Có 01 con chung tên Thái Lê Thanh T sinh ngày 20/5/2012.
Bà Lê Thị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Thái Lê Thanh T sinh ngày 20/5/2012. Ông Thái Huy C cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng vào ngày cuối cùng mỗi tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 01 năm 2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
Về nợ chung: Không có.
Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Lê Thị S và ông Thái Huy C chịu.
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 07/01/2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
1.1 Về quan hệ hôn nhân: Bà Lê Thị S và ông Thái Huy C thuận tình ly hôn.
1.2 Về con chung: Có 01 con chung tên Thái Lê Thanh T sinh ngày 20/5/2012.
Bà Lê Thị S trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng con chung tên Thái Lê Thanh T sinh ngày 20/5/2012. Ông Thái Huy C cấp dưỡng nuôi con chung mỗi tháng 3.000.000 (ba triệu) đồng vào ngày cuối cùng mỗi tháng, bắt đầu thực hiện từ tháng 01 năm 2019 cho đến khi con chung đủ 18 tuổi.
Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Toà án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, cơ quan, tổ chức được quy định tại khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 có quyền yêu cầu Tòa án thay đổi người trực tiếp nuôi con. Mức cấp dưỡng nuôi con có thể thay đổi khi có lý do chính đáng.
Kể từ khi bà Lê Thị S có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Thái Huy C không thực hiện đúng nghĩa vụ cấp dưỡng như trên thì hàng tháng còn phải chịu thêm tiền lãi theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015 tương ứng với số tiền và thời gian chưa thi hành án.
1.3 Về tài sản chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.
1.4 Về nợ chung: Không có.
2. Về lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Lê Thị S và ông Thái Huy C chịu. Được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (ba trăm ngàn) đồng bà Lê Thị S và ông Thái Huy C đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số AA/2018/0022997 ngày 10/12/2018 của Chi cục Thi hành án Dân sự quận Thủ Đức. Bà Lê Thị S và ông Thái Huy C đã nộp đủ lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014) thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hánh án theo quy định tại các điều 6,7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014). Nơi!nhận:
| - Toà án ND TP.HCM; - VKSND TP.HCM; - VKSND Q.Thủ Đức; - Chi cục THADS Q. Thủ Đức; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Thị Lệ Thuỷ |