vanban.org

Quyết định 40/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị và anh Nguyễn Bá C

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ con chung: Chị Đỗ Thị và anh Nguyễn Bá C có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Thùy L, sinh ngày 16/7/2014. Ly hôn hai bên thống nhất giao con chung cho anh C nuôi dưỡng, anh C không yêu cầu chị P phải cấp dưỡng nuôi con. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QDCN TTLH Đỗ Thị P và Nguyễn Bá C"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị và anh Nguyễn Bá C
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUY N THÁI TH Y
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40 /2019/QĐST-HNGĐThái Thụy, ngày 20 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUY N THÁI TH Y

Căn cứ Điều 212, 213 và 397 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và Gia đình;

Căn cứ Luật hí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 55/2019/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa những người yêu cầu:

- Chị Đỗ Thị , sinh năm 1993

Nơi ĐKHKTT: Xã T, huyện Thái, Thụy, tỉnh Thái Bình

Địa chỉ: Số nhà 35, khu 2, thị trấn T, huyện T, tỉnh Hải Dương

- Anh Nguyễn Bá C, sinh năm 1988

Trú tại: Thôn A, xã T, huyện Thái, Thụy, tỉnh Thái Bình

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về hôn nhân: Chị Đỗ Thị và anh Nguyễn Bá C tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 10/7/2014 tại U ban nhân dân xã T. Sau khi kết hôn vợ chồng sống với nhau hạnh phúc đến tháng 7/2015 thì phát sinh mâu thu n, nguyên nhân do tính tình không hợp, bất đồng quan điểm sống d n đến thường xuyên cãi chửi nhau và đã sống ly thân từ đầu năm 2016 không ai quan tâm đến ai. Mặc dù đã được hai bên gia đình hòa giải nhưng tình trạng hôn nhân không được cải thiện, đến nay cả hai đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, cuộc sống chung không còn hạnh phúc, mục đích hôn nhân không đạt được, yêu cầu thuận tình ly hôn của anh chị là tự nguyện, không trái pháp luật nên được chấp nhận.

Về nuôi con chung: Chị Đỗ Thị và anh Nguyễn Bá C có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Thùy L, sinh ngày 16/7/2014. Hiện tại con chung đang ở với anh C, hai bên thống nhất giao con chung cho anh C nuôi dưỡng, anh C không yêu cầu chị P phải cấp dưỡng nuôi con

Về tài sản chung: Chị Đỗ Thị và anh Nguyễn Bá C thống nhất không có tài sản chung, không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về án phí: Chị Đỗ Thị và anh Nguyễn Bá C thống nhất chị Đỗ Thị sẽ chịu toàn bộ lệ phí yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn theo quy định của pháp luật.

Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đỗ Thị và anh Nguyễn Bá C

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ con chung: Chị Đỗ Thị và anh Nguyễn Bá C có 01 con chung là Nguyễn Ngọc Thùy L, sinh ngày 16/7/2014. Ly hôn hai bên thống nhất giao con chung cho anh C nuôi dưỡng, anh C không yêu cầu chị P phải cấp dưỡng nuôi con.

- Về quan hệ tài sản: Chị Đỗ Thị và anh Nguyễn Bá C thống nhất không có tài sản chung, không có nợ chung, nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về lệ phí Tòa án: Chị Đỗ Thị tự nguyện chịu cả 300.000 đồng lệ phí ly hôn. Đối trừ với số tiền 300.000 đồng chị Đỗ Thị đã nộp tạm ứng theo biên lai số 0001731 ngày 12/3/2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thái Thụy, ngh a vụ lệ phí của chị Đỗ Thị đã xong.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ