vanban.org

Quyết định 40/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn G và chị Phạm Thị Huệ L. Về con chung: giao cháu Võ Thị Hà V, sinh ngày 22 tháng 01 năm 2014 cho anh Võ Văn G trực tiếp nuôi; giao cháu Võ Phạm Phương N, sinh ngày 17 tháng 12 năm 2017 cho chị Phạm Thị Huệ L trực tiếp nuôi. Hai bên khô… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Anh Võ Văn G và chị Phạm Thị Huệ L yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN NGHI LỘC
TỈNH NGHỆ AN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2019/QĐST-HNGĐNghi Lộc, ngày 15 tháng 3 năm 2019.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN NGHI LỘC, TỈNH NGHỆ AN

Căn cứ các Điều 212, Điều 213 và khoản 4 Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 81, 82 và 83 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 47/2019/TLST-HNGĐ ngày 07 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự: anh Võ Văn G, sinh năm 1991 và chị Phạm Thị Huệ L, sinh năm 1993; đều có cùng địa chỉ: xóm 1, xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: anh Võ Văn G và chị Phạm Thị Huệ L lấy nhau có đăng ký kết hôn ngày 05 tháng 4 năm 2014 tại Ủy ban nhân dân xã N, huyện N, tỉnh Nghệ An. Hôn nhân hoàn toàn tự nguyện. Như vậy, hôn nhân giữa anh G và chị L là hôn nhân hợp pháp.

Về tình trạng hôn nhân: anh Võ Văn G và chị Phạm Thị Huệ L đều thừa nhận: sau ngày cưới, anh G, chị L sống với nhau không hạnh phúc. Nguyên nhân do bất đồng quan điểm sống, thường xuyên xảy ra xung đột, chửi bới, xúc phạm lẫn nhau. Mâu thuẫn trầm trọng nhất kể từ tháng 3 năm 2018, anh G và chị L đã sống ly thân và cắt đứt mọi quan hệ từ đó cho đến nay. Mặc dù đã được gia đình nội, ngoại hai bên và Hòa giải viên Trung tâm hòa giải, đối thoại tại Tòa án nhân dân huyện Nghi Lộc hòa giải để vợ chồng quay về đoàn tụ nhưng anh G, chị L đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, không đồng ý đoàn tụ mà thuận tình ly hôn. Xét thấy, tình trạng hôn nhân giữa anh G và chị L đã trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, việc thuận tình ly hôn giữa anh G và chị L là hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định của pháp luật. Vì vậy, căn cứ Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình, công nhận thuận tình ly hôn giữa anh G và chị L.

Về con chung: anh Võ Văn G và chị Phạm Thị Huệ L có 02 con chung là Võ Thị Hà V, sinh ngày 22 tháng 01 năm 2014 và Võ Phạm Phương N, sinh ngày 17 tháng 12 năm 2017. Anh G, chị L thỏa thuận giao cháu V cho anh G trực tiếp nuôi; giao cháu N cho chị L trực tiếp nuôi. Hai bên không phải làm nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở. Xét, thỏa thuận của anh G, chị L hoàn toàn tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp với quy định của pháp luật. Vì vậy, căn cứ Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình chấp nhận sự thỏa thuận của các đương sự.

Về tài sản chung, nợ chung: anh Võ Văn G và chị Phạm Thị Huệ L không yêu cầu giải quyết nên Tòa án không xem xét.

Về lệ phí Tòa án: anh Võ Văn G và chị Phạm Thị Huệ L thỏa thuận anh G chịu lệ phí việc dân sự sơ thẩm. Xét thỏa thuận của anh G, chị L hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định của pháp luật nên chấp nhận.

Đã hết thời hạn 07 ngày kể từ ngày lập Biên bản thuận tình ly hôn, thỏa thuận việc nuôi con khi ly hôn, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Võ Văn G và chị Phạm Thị Huệ L.

- Về con chung: giao cháu Võ Thị Hà V, sinh ngày 22 tháng 01 năm 2014 cho anh Võ Văn G trực tiếp nuôi; giao cháu Võ Phạm Phương N, sinh ngày 17 tháng 12 năm 2017 cho chị Phạm Thị Huệ L trực tiếp nuôi. Hai bên không phải làm nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho nhau. Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung, nợ chung: anh Võ Văn G và chị Phạm Thị Huệ L không yêu cầu giải quyết.

Về lệ phí: anh Võ Văn G chịu 300.000 đồng lệ phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0004489 ngày 07 tháng 3 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Nghi Lộc, tỉnh Nghệ An.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ