vanban.org

Quyết định 40/2019/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phùng Thị H và anh Tống Văn M. Về con chung: Chị Phùng Thị H và anh Tống Văn M thống nhất vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hiện chị H không có thai. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn giữa Chị Phùng Thị H và anh Tống Văn M."
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN ĐÔNG HƢNG
TỈNH THÁI BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2019/QĐST-HNGĐĐông Hưng, ngày 11 tháng 3 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG HƢNG – TỈNH THÁI BÌNH

- Căn cứ vào Điều 212, Điều 213, Điều 149, khoản 4 điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 22/2019/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 3 năm 2019 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Chị Phùng Thị H, sinh năm 1997

HKTT: Thôn M, xã Đ, huyện Đ, tỉnh T

Chỗ ở hiện nay: Thôn H, xã V, huyện V, thành phố H

2. Anh Tống Văn M, sinh năm 1993

Địa chỉ: Thôn M, xã Đ, huyện Đ, tỉnh T

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Chị Phùng Thị H và anh Tống Văn M tự nguyện tìm hiểu và đăng ký kết hôn ngày 06/12/2016 tại Uỷ ban nhân dân xã Đ, huyện Đ, tỉnh T. Vợ chồng chung sống hòa thuận đến tháng 4/2018 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân mâu thuẫn do tính tình vợ chồng không hợp, bất đồng quan điểm sống, không tìm được tiếng nói chung. Vợ chồng sống ly thân từ tháng 4/2018 đến nay. Nay chị H, anh M xác định tình cảm vợ chồng không còn, thống nhất thuận tình ly hôn.

Về con chung: Chị Phùng Thị H và anh Tống Văn M thống nhất vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hiện chị H không có thai.

Về tài sản: Chị Phùng Thị H và anh Tống Văn M thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không vay ai, không cho ai vay tài sản gì, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí: Chị Phùng Thị H và anh Tống Văn M thống nhất mỗi người chịu một nửa lệ phí ly hôn sơ thẩm theo quy định của pháp luật.

Xét yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của chị H và anh M hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành (01/3/2019), không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa Chị Phùng Thị H và anh Tống Văn M.

- Về con chung: Chị Phùng Thị H và anh Tống Văn M thống nhất vợ chồng không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Hiện chị H không có thai.

- Về tài sản: Chị Phùng Thị H và anh Tống Văn M thống nhất vợ chồng không có tài sản chung, không vay ai, không cho ai vay tài sản gì, thống nhất không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Chị Phùng Thị H và anh Tống Văn M mỗi người chịu 150.000 đồng lệ phí ly hôn sơ thẩm. Chuyển số tiền 300.000 đồng tiền tạm ứng lệ phí chị H và anh M đã nộp theo biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0007905 ngày 01/3/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đông Hưng thành tiền lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ