- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị T và ông Trần V.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| THÀNH PHỐ ĐIỆN BIÊN PHỦ TỈNH ĐIỆN BIÊN Số: 40 /2019/QĐST-HNGĐ | Điện Biên Phủ, ngày 31 tháng 5 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 100/2019/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 5 năm 2019, giữa:
- Bà Trƣơng Thị T; địa chỉ: Tổ dân phố 05, phường H, thành phố Đ, tỉnh B;
- Ông Trần V; địa chỉ: Tổ dân phố 05, phường H, thành phố Đ, tỉnh B.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào điều 55 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 23 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Trương Thị T và ông Trần V.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Thuận tình ly hôn.
- Về con: Giao con chung Trần Minh P - sinh ngày 06/11/2006 cho ông Trần V; giao con chung Trần Gia K - sinh ngày 23/3/2015 cho bà Trương Thị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Không yêu cầu giải quyết việc cấp dưỡng nuôi con chung. Việc thăm nom con, thay đổi người trực tiếp nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn thực hiện theo Điều 81, 82, 83, 84, Điều 116 của Luật Hôn nhân và gia đình.
- Về tài sản và nợ: Không có.
- Về án phí: Bà Truơng Thị T chịu án phí dân sự sơ thẩm là 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng đối với yêu cầu ly hôn, nhưng được khấu trừ vào số tiền 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tạm ứng án phí đã nộp; trả lại cho bà Thanh 150.000 (Một trăm năm mươi nghìn) đồng tiền tạm ứng án phí theo biên lai số AA/2016/0002296 ngày 06 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục thi hành án dân sự thành phố Đ, tỉnh B.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân TP Đ; - UBND xã nơi ĐKKH; - Chi cục THSDS TPĐ; - Tòa án nhân dân tỉnh B; - Kế toán; - Lưu hồ sơ vụ án; - Lưu VP. | THẨM PHÁN Vũ Thị Nhung |