- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn: Anh Lương Văn B - Bị đơn: Chị Mai Thi Q"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Văn B và chị Mai Thị Q.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN - HUYỆN YÊN MÔ TỈNH NINH BÌNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2019/QĐST - HNGĐ | Yên Mô, ngày 17 tháng 6 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ thụ vụ án dân sự thụ lý số: 47/2019/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 5 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Anh Lương Văn B, sinh năm 1988
Địa chỉ: Khu phố B, thị trấn Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình
Bị đơn: Chị Mai Thị Q, sinh năm 1986
Địa chỉ: Xóm 2, thôn T, xã Y, huyện Y, tỉnh Ninh Bình
Căn cứ vào các Điều 212, 213, 147 của Bộ luật Tố tụng dân sự. Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình. Điều 27 Nghị Quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 6 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lương Văn B và chị Mai Thị Q.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Anh Lương Văn B và chị Mai Thị Q thống nhất vợ chồng không có con chung.
- Về tài sản chung: Anh Lương Văn B và chị Mai Thị Q thống nhất vợ chồng tự thỏa thuận giải quyết với nhau nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về công nợ: Anh Lương Văn B và chị Mai Thị Q thống nhất vợ chồng không có công nợ chung, nên không đề nghị Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Anh Lương Văn B phải nộp án phí ly hôn là 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào số tiền tạm ứng án phí anh B đã nộp, hoàn lại cho anh Lương Văn B số tiền 150.000đ ( một trăm năm mươi nghìn đồng ) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2016/0002121 ngày 30 tháng 5 năm 2019 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Mô.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Ninh Bình - VKSND huyện Yên Mô; - Chi cục THADS huyện Yên Mô; - UBND thị trấn Yên Thịnh; - Các đương sự ; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Hoa |