- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết đinh thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN ND HUYỆN TRIỆU SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2019/QĐST-HNGĐ | Triệu Sơn, ngày 13 tháng 03 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 21/2019/TLST-HNGĐ ngày 28 tháng 01 năm 2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị H - Sinh năm 1992
Địa chỉ: Đội N, xã Đ, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn:
Anh Nguyễn Văn H- Sinh năm 1989
Địa chỉ: Đội X, xã HL, huyện TS, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ các Điều 212, 213, khoản 3 Điều 144 và khoản 3,4 Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ các Điều 55, 57, 81,82,83 Luật hôn nhân và gia đình; Điều 18, Điểm a khoản 5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 05 tháng 3 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Nguyễn Thị H và anh Nguyễn Văn H;
Về con chung: Vợ chồng thống nhất có một con chung. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, chị H trực tiếp nuôi dưỡng cháu Nguyễn Hải Y, sinh ngày 09/11/2018, anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị H mỗi tháng 1.000.000đ (một triệu đồng), kể thừ tháng 3/2019 cho đến khhi cháu Nguyễn Hải Y đủ 18 tuổi, vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, mức cấp dưỡng nuôi con, anh H được quyền và nghĩa vụ thăm nom con chung, không ai được cản trở;
Về tài sản: Các đương sự rút yêu cầu trước khi hòa giải nên không xem xét và được trả lại án phí.
Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng. anh H phải chịu 50% án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ, Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, chị H nộp toàn bộ án phí là 300.000đ, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 737.000đồng, hoàn trả lại cho chị H 437.000đ, theo biên lai số 3355 ngày 25/01/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Thanh Hóa; - VKSND huyện Triệu Sơn; - CCTHADS huyện Triệu Sơn; - UBND xã Hợp Lý; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Đình Hợp |