vanban.org

Quyết định 40/2019/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Hoàng Y đề nghị ly hôn Nguyễn Đức T."
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN THANH THỦY
TỈNH PHÚ THỌ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số:40/2019/QĐST-HNGĐ
QuyÕt ®Þnh
C«ng nhËn thuËn t×nh ly h«n
vµ sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù
2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Hoàng Y, sinh năm 1991
Địa chỉ: Khu 16, xã Đ, huyện T, tỉnh P
Bị đơn: Anh Nguyễn Đức T, sinh năm 1986
Địa chỉ: Khu 16, xã Đ, huyện T, tỉnh P
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81,82,83 Luật Hôn nhân và gia đình;
5 năm 2019.
Thanh Thuỷ, ngày 29 tháng 5 năm 2019

XÉT THẤY

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 5 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QuyÕt ®Þnh:

1. C«ng nhËn sù thuËn t×nh ly h«n gi÷a:

Chị Nguyễn Thị Hoàng Y và anh Nguyễn Đức T. 2. C«ng nhËn sù tho¶ thuËn cña c¸c ® ¬ng sù: *Về con chung: Chị Y trực tiếp nuôi dưỡng con chung là Nguyễn Anh T1, sinh ngày 23/01/201x kể từ tháng 5/2019 cho đến khi cháu thành niên. Anh T không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Y, hai bên đều có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung theo quy định của pháp luật. * Về tài sản chung, về công nợ chung, về cho vay, công sức đóng góp: Chị Y và anh T đều xác định không có, không đề nghị tòa án giải quyết nên tòa án không đặt ra giải quyết. * Về án phí: Chị Y nhận nộp cả 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền án phí dân sự sơ thẩm nhưng được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp 300.000đ(ba trăm nghìn đồng). Hoàn lại cho chị Y 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) theo theo biên lai thu tiền số: AA/2017/0001548 ngày 16 tháng 5 năm 2019, tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Thanh Thuỷ, tỉnh Phú Thọ.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và Điều 9 Luật thi hành án dân sự. Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành, không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ