- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LIỆU HÙNG"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thái Thị L và ông Trần Mạnh H. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN SA THẦY TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2019/QĐST-HNGĐ | Sa Thầy, ngày 16 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 64/2019/TLST-HNGĐ ngày 24-6-2019 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Thái Th L, sinh năm 1965 Địa chỉ: Thôn 3 thị trấn S, huyện S T, tỉnh Kon Tum
- Bị đơn: Ông Trần Mạnh H, sinh năm: 1964. Địa chỉ: Thôn 2 thị trấn S, huyện S T, tỉnh Kon Tum Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Thái Thị L và ông Trần Mạnh H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau: 2.1 Về con chung: Các bên đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.2 Tài sản chung: Các bên đương sự không yêu cầu Toà án giải quyết. 2.3 Về án phí ly hôn sơ thẩm: Căn cứ khoản 3 Điều 144; khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội và Danh mục mức án phí, lệ phí Toà án ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/UBTVQH14 ngày 30-12-2016. Bà Thái Thị L và ông Trần Mạnh H, mỗi người phải chịu 75.000 đồng tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Bà Thái Thị L tự nguyện nộp thay toàn bộ tiền án phí ly hôn sơ thẩm của ông Trần Mạnh H. Do đó, tổng số tiền án phí mà bà Thái Thị L phải nộp là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) được trừ vào khoản tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mà Bà Thái Thị L đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai thu tiền số AA/2016/0000851 ngày 24-6-2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Sa Thầy. Hoàn trả cho bà Thái Thị L số tiền 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) đã nộp tạm ứng án phí còn lại. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND t. Kon Tum; - VKSND h. Sa Thầy; - Chi cục THADS h. Sa Thầy; - UBND thị trấn Sa Thầy; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Thiều Thị Dũng |