- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Kiều T và anh Nguyễn Hoàng L.
- Căn cứ chính? Điều 110 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 116 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 118 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN H. HÒA VANG – TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2019/QĐST-HNGĐ | Hòa Vang, ngày 16 tháng 7 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 82/2019/TLST-HNGĐ ngày 21/5/2019, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị Kiều T, sinh năm 1996. Địa chỉ: Tổ 49A, phường B, quận L, thành phố Đà Nẵng.
Bị đơn: Anh Nguyễn Hoàng L, sinh năm 1991. Địa chỉ: Thôn A, xã S, huyện V, thành phố Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81,82,83,110,116,118 Luật Hôn nhân gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 7 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị Kiều T và anh Nguyễn Hoàng L.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị Kiều T và anh Nguyễn Hoàng L thuận tình ly hôn.
Về con chung: Giao con chung tên là Nguyễn Hoàng Gia H, sinh ngày 05/4/2017 cho chị T trực tiếp nuôi dưỡng, anh L cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 3.000.000đ cho đến khi con chung đến tuổi thành niên (18 tuổi).
Đến hạn thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung, người được thi hành án có đơn yêu cầu thi hành án mà người phải thi hành án không thi hành thì phải trả lãi đối với số tiền chậm trả theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự tương ứng với số tiền và thời gian chậm thi hành án.
Quyền và nghĩa vụ đối với con chung, các đương sự được thực hiện theo qui định của pháp luật.
Về tài sản chung và nợ chung: Chị Phạm Thị Kiều T và anh Nguyễn Hoàng L xác định không có.
Án phí DSST về việc ly hôn: 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) và án phí DSST về cấp dưỡng nuôi con 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) chị Phạm Thị Kiều T tự nguyện chịu, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) chị Phạm Thị Kiều T đã nộp theo biên lai thu số 2299 ngày 21 tháng 5 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hòa Vang. Chị Phạm Thị Kiều T đã nộp đủ án phí sơ thẩm.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Đương sự; - VKSND huyện Hòa Vang; - UBND xã Hòa Sơn, huyện Hòa Vang (Số ĐKKH:106/2016 ngày 24/10/2016); - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Đã ký Phạm Anh Tuấn |