- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thanh T và anh Trần Đình H.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐẮK HÀ TỈNH KON TUM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2019/QĐST-HNGĐ | Đăk Hà, ngày 18 tháng 4 năm 2019. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 37/2019/TLST – HNGĐ ngày 26/02/2019, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Bùi Thanh T.
Nơi ĐKHKTT: Thôn Thanh T, xã Đông Th, huyện Lâm H, tỉnh L.
Chỗ ở hiện nay: Thôn Vân K, xã Hoài Đ, huyện Lâm H, tỉnh L.
- Bị đơn: Anh Trần Đình H.
Địa chỉ: Thôn Đăk T, xã Đăk N, huyện Đăk H, tỉnh K
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.
Căn cứ vào Điều 55, 81,82 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2018.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đ i ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Bùi Thanh T và anh Trần Đình H.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Bùi Thanh T và anh Trần Đình H thỏa thuận, thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Hai đương sự trình bày không có con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về tài s n chung, n chung: Các đương sự tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Áp dụng khoản 3 Điều 144, khoản 3, khoản 4 Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự; khoản 2 Điều 6 ; Điểm a, khoản 1 Điều 24, khoản 7 Điều 26, điểm a khoản 5 Điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH ngày 30/12/2016 về án phí, lệ phí Tòa án của Ủy ban Thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Án phí dân sự sơ thẩm (Thuận tình ly hôn) là 150.000đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) các đương sự phải chịu. Chị Bùi Thanh T thỏa thuận chịu toàn bộ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm mà chị Bùi Thanh T đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) theo biên lai số AA/2010/ 0009532 ngày 26 tháng 2 năm 2019 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Đăk Hà, tỉnh Kon Tum. Chị Bùi Thanh T được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Tòa án cấp cao tại Đà Nẵng - TAND tỉnh; - VKSND huyện; - Chi cục THADS huyện; - Các đương sự; - UBND xã Đăk Ngọc; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Phạm Thị Nga |