- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Sùng T P -Lý A V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị P và anh Lý A V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÁT XÁT - TỈNH LÀO CAI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 40/2019/QĐST - HNGĐ | Bát Xát, ngày 19 tháng 4 năm 2019 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THOẢ THUẬN
CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 33/2019/TLST/HNGĐ ngày 19 tháng 3
năm 2019 giữa:
Nguyên đơn: Chị Sùng Thị P - Sinh năm 1986.
Đi ̣a chi: Thôn L, xã S, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.̉
Bị đơn: Anh Lý A V - Sinh năm 1984.
Đi ̣a chi: Thôn L, xã S, huyện Bát Xát, tỉnh Lào Cai.̉
Căn cứ vào Điều 147, Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào khoản 5 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày
30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về án phí, lê ̣ phi Tòa án.
́
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019.
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 4 năm 2019 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Sùng Thị P và anh Lý A V. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Sùng Thị P và anh Lý A V thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Giao cháu Lý T M - sinh ngày 15/01/2007 và Lý S C - sinh ngày 02/6/2012 cho anh L A V trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục cho đến khi các cháu đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi). Chị Sùng Thị P có nghĩa vụ cấp dưỡng tiền nuôi con chung đối với cháu Lý Thị M - Sinh ngày 15/01/2007 là 1.000.000đ/tháng. Thời gian cấp dưỡng tính từ tháng 5/2019 cho đến khi cháu M đủ 18 tuổi. Sau khi ly hôn chị P có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung anh V cùng các thành viên gia đình không được cản trở. 3. Về án phí: Chị Sùng Thị P tự nguyện chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn) tiền án phí cấp dưỡng nuôi con. Xác nhận chị Sùng Thị P đã nộp 300.000đ (Ba trăm nghìn) tiền tạm ứng án phí theo biên lai số 0003186 ngày 19/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Bát Xát. Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật và từ ngày người được Thi hành án có đơn yêu cầu Thi hành án cho đến khi thi hành xong các khoản tiền, hàng tháng bên phải thi hành án phải chịu khoản tiền lãi của số tiền chậm Thi hành án tương ứng với thời gian chậm thi hành án theo quy định tại Điều 357 Bộ luật dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tỉnh, - VKS tỉnh, huyện; - Các đương sự, - UBND xã Sàng Ma Sáo; - Người BVQL; - T.H.A DS; - Lưu. | THẨM PHÁN (đã ký) Phạm Thị Thanh Hƣơng |