vanban.org

Quyết định 40/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND TP. Biên Hòa, tỉnh Đồng Nai Tuyên án 09/07/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Trà Thị T, sinh năm 1970. Địa chỉ: 84B, ấp 1B, xã T, thành phố B, tỉnh Đ. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "đòi tiền hụi"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ B
TỈNH Đ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2019/QĐST-DSBiên Hòa, ngày 09 tháng 7 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 02 tháng 7 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 79/2019/TLST-DS ngày 22 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Bà Trà Thị T, sinh năm 1970.

Địa chỉ: 84B, ấp 1B, xã T, thành phố B, tỉnh Đ.

- Đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Từ Ngọc C, sinh năm 1978.

Địa chỉ liên hệ: 16/1 Hồ Văn Đ, phường Quang V, thành phố B, tỉnh Đ.

(Theo văn bản ủy quyền ngày 13/12/2018).

- Bị đơn: Bà Phan Thị Diễm Th, sinh năm 1977 và ông Huỳnh V, sinh năm 1973.

Cùng địa chỉ: 54B (Số mới 1561/76/12), ấp 1, xã T, thành phố B, tỉnh Đ.

- Đại diện theo ủy quyền của bị đơn: Ông Nguyễn Ngọc Đ, sinh năm 1968

Địa chỉ: 12/65, Khu phố 9, phường H, Tp B, tỉnh Đ.

(Văn bản ủy quyền ngày 01/04/2019).

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Bà Phan Thị Diễm Th và ông Huỳnh V phải trả cho cho bà Trà Thị T số tiền: 81.200.000đ (Tám mươi mốt triệu hai trăm nghìn đồng).

Về án phí Dân sự sơ thẩm – hòa giải thành:

- Về án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là: 2.030.000đ (Hai triệu không trăm ba mươi nghìn đồng). Mỗi bên phải chịu 1.015.000đ (Một triệu không trăm mười lăm nghìn đồng). Do bà Thvà ông V tự nguyện chịu toàn bộ án phí nên bà Tươi không phải chịu án phí. Bà Th và ông V phải chịu 2.030.000đ (Hai triệu không trăm ba mươi nghìn đồng) án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch.

Hoàn trả cho bà Trà Thị T 2.100.000đ tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 004050 ngày 20/2/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố B.

Kể từ ngày bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền hàng tháng bên thi hành án phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ