vanban.org

Quyết định 40/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Cao Thị Ngọc L, sinh năm 1980. Địa chỉ: Ấp P, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "LIÊN-TÍN"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN GIỒNG TRÔM
TỈNH BẾN TRE

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2019/QĐST-DSGiồng Trôm, ngày 12 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 04 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số:76/2019/TLST-DS ngày 28 tháng 3 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Bà Cao Thị Ngọc L, sinh năm 1980.

Địa chỉ: Ấp P, xã C, huyện G, tỉnh Bến Tre.

Bị đơn: Ông Bùi Trí T, sinh năm 1977.

Địa chỉ: Ấp 6, thị trấn G, huyện G, tỉnh Bến Tre.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Bùi Trí T có nghĩa vụ trả cho bà Cao Thị Ngọc L số tiền là 65.000.000 (Sáu mươi lăm triệu) đồng. Thời gian và phương thức trả cụ thể như sau:

Mỗi tháng ông T sẽ trả cho bà L 1.000.000 (Một triệu) đồng, thời gian trả vào ngày 01 hàng tháng, bắt đầu từ ngày 01/7/2019.

Kể từ ngày tiếp theo của ngày Quyết định có hiệu lực pháp luật, đến thời điểm trả nợ của từng lần, khi có đơn yêu cầu thi hành án của bà L nếu ông T chưa thực hiện nghĩa vụ trả tiền thì ngoài việc phải trả số tiền như thỏa thuận còn phải chịu thêm phần lãi theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật dân sự năm 2015 cho đến khi thi hành xong.

Về án phí dân sự sơ thẩm:

- Ông Bùi Trí T phải chịu 812.500 (Tám trăm mười hai nghìn năm trăm) đồng.

- Bà Cao Thị Ngọc L phải chịu 812.500 (Tám trăm mười hai nghìn năm trăm) đồng. Do bà L nộp tạm ứng 1.625.000 (Một triệu sáu trăm hai mươi lăm) đồng theo biên lai thu số 0002081 ngày 27/3/2019 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Giồng Trôm nên được khấu trừ. Bà L được nhận lại 812.500 (Tám trăm mười hai nghìn năm trăm) đồng.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án theo hoặc bị cưỡng chế thi hành án quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và Điều 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ