vanban.org

Quyết định 40/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND TP. Vĩnh Long, tỉnh Vĩnh Long Tuyên án 21/08/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S Địa chỉ trụ sở: số nhà H, đường N, Phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Hồng S, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh V. Ông Cao Hồng S ủy quyền ôn… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VĨNHLONG
TỈNH VĨNHLONG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 40/2019/QĐST-DSTP. Vĩnh Long, ngày 21 tháng 8 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 13 tháng 8 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 97/2019/TLST-DS ngày 07 tháng 6 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Ngân hàng Thương mại cổ phần S

Địa chỉ trụ sở: số nhà H, đường N, Phường T, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Người đại diện theo pháp luật: Bà Nguyễn Đức Thạch D, chức vụ: Tổng Giám đốc. Người đại diện theo ủy quyền: Ông Cao Hồng S, chức vụ: Giám đốc Chi nhánh V. Ông Cao Hồng S ủy quyền ông Trần P, sinh năm 1972, chức vụ: Phó Giám đốc Chi nhánh V. Địa chỉ liên hệ: số nhà B1, đường B2, phường M, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long

- Bị đơn: Bà Nguyễn Thị Cẩm T, sinh năm 1986

Địa chỉ cư trú: số nhà S, đường N, Khóm M, Phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long

Người đại diện hợp pháp của bà Nguyễn Thị Cẩm T: Bà Nguyễn Trúc T, sinh năm 1980. Địa chỉ cư trú: số nhà H, Khóm M, Phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long (theo văn bản ủy quyền ngày 25/7/2019)

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Nội dung: Bà Nguyễn Thị Cẩm T buộc trả Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tổng cộng gốc, lãi tính đến ngày 13/8/2019 là 863.986.610đ (tám trăm sáu mươi ba triệu chín trăm tám mươi sáu ngàn sáu trăm mười đồng), trong đó nợ gốc là 783.933.161đ (bảy trăm tám mươi ba triệu chín trăm ba mươi ba ngàn một trăm sáu mươi mốt đồng), nợ lãi trong hạn 54.883.840đ (năm mươi bốn triệu tám trăm tám mươi ba ngàn tám trăm bốn mươi đồng), nợ lãi quá hạn 25.169.609đ (hai mươi lăm triệu một trăm sáu mươi chín ngàn sáu trăm lẻ chín đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày 13/8/2019, bà Nguyễn Thị Cẩm T còn phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi của số tiền nợ gốc chưa thanh toán theo mức lãi suất mà các bên thỏa thuận trong hợp đồng cho đến khi thanh toán xong khoản nợ gốc này. Trường hợp trong hợp đồng tín dụng, các bên có thỏa thuận về việc điều chỉnh lãi suất cho vay theo từng thời kỳ của tổ chức cho vay thì lãi suất mà khách hàng vay phải tiếp tục thanh toán theo quyết định của Tòa án cũng sẽ được điều chỉnh cho phù hợp với sự điều chỉnh lãi suất của tổ chức cho vay.

Trường hợp bà Nguyễn Thị Cẩm T không thanh toán hoặc thanh toán không đầy đủ nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng Thương mại cổ phần S thực hiện quyền yêu cầu cơ quan thi hành án có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp gồm quyền sử dụng đất thửa B, tờ bản đồ số N, diện tích 56,4m2, mục đích sử dụng: đất ở 35,5m2, đất trồng cây lâu năm 20,9m2 và quyền sử dụng đất thửa B, tờ bản đồ số N, diện tích 50,3m2, loại đất ở tại đô thị; cùng địa chỉ: Khóm M, Phường T, thành phố V, tỉnh Vĩnh Long do bà Nguyễn Thị Cẩm T đứng tên Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số BV 038559, BV 038558 cùng cấp ngày 19/12/2014 theo Hợp đồng thế chấp quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất số LD 17142000024 ngày 23/5/2017 để thu hồi nợ.

- Án phí: Bà Nguyễn Thị Cẩm T tự nguyện nộp toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm với số tiền buộc nộp là 18.959.800đ (mười tám triệu chín trăm năm mươi chín ngàn tám trăm đồng). Hoàn trả Ngân hàng Thương mại cổ phần S số tiền tạm ứng án phí 18.032.000đ (mười tám triệu không trăm ba mươi hai ngàn đồng) theo Biên lai thu số No 0004585 ngày 28/5/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố V.

- Chi phí xem xét, thẩm định tại chỗ: Bà Nguyễn Thị Cẩm T buộc nộp số tiền 600.000đ (sáu trăm ngàn đồng) để hoàn trả Ngân hàng Thương mại cổ phần S, do Ngân hàng Thương mại cổ phần S đã nộp tạm ứng số tiền 600.000đ (sáu trăm ngàn đồng) theo Phiếu thu số 57 ngày 28/6/2019 của Tòa án nhân dân thành phố Vĩnh Long.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ